Cùng nhau học tiếng nhật

にかかわらず

Cấu trúc 1

Nにかかわらず không phân biệt N / bất kể N

Ví dụ

①  試合しあい晴雨せいうにかかわらず決行けっこうする。
  Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu, bất kể trời tốt hay trời mưa.

②  性別せいべつにかかわらずすぐれた人材じんざい確保かくほしたい。
  Tôi muốn bảo đảm có đủ nguồn nhân lực ưu tú, không phân biệt giới tính.

③  このクラブは年齢ねんれい社会的地位しゃかいてきちいにかかわらず、どなたでも参加さんかできます。
  Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể tham gia.

Ghi chú :

Đi sau những danh từ bao hàm những yếu tố đối lập, như 「天侯」, 「性別」, 「年齢」, v.v…, để diễn tả ý nghĩa “không liên quan tới sự dị biệt đó”, “không xem sự dị biệt đó là quan trọng”.

Cấu trúc 2

…にかかわらず cho dù V hay không V

[V-る V-ないにかかわらず]
[A-い A-くないにかかわらず]

Ví dụ

①  経験けいけんのあるなしにかかわらず、だれでも参加さんかすることができる。
  Không phân biệt có kinh nghiệm hay không, mọi người đều có thể tham gia.

②  結果けっかあくしにかかわらずかれ努力どりょく評価ひょうかされるだろう。
  Bất kể kết quả tốt hay xấu, sự nỗ lực của anh ấy sẽ được đánh giá cao.

③  成功せいこうするしないにかかわらず、努力どりょくすることに意義いぎがあるとおもう。
  Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực.

④  ちち賛成さんせいするかしないかにかかわらず、わたしはこの仕事しごとこうとおもう。
  Bất kể cha tôi tán thành hay không, tôi vẫn muốn theo đuổi công việc này.

Ghi chú :

Đi sau một cách nói bao hàm hai sự việc đối lập, để diễn tả ý nghĩa “không liên quan tới chúng”, “không xem chúng là quan trọng”. Khi dùng với những cách nói mang tính thành ngữ như 「経験のあるなし」, 「結果の善し悪し」, thì chủ ngữ sẽ gắn với 「の」, nhưng trong những trường hợp khác, thông thường người ta dùng 「が」. Ngoài ra, cũng hay dùng dạng 「…か…ないか」, như trong câu (4).

Được đóng lại.