Cùng nhau học tiếng nhật

におうじて

Cấu trúc

におうじて

Ứng với / tương ứng với / thích ứng với / phù hợp với

[Nにおうじて]

Ví dụ

①  物価ぶっか変動へんどうおうじて給料きゅうりょうげる。
  Tăng lương tương ứng với sự biến động của vật giá.

②  売行うれゆきにおうじて生産量せいさんりょう加減かげんする。
  Gia giảm sản lượng tương ứng với tình hình bán ra.

③  状況じょうきょうおうじて戦法せんぽうえる。
  Thay đổi chiến pháp thích ứng với tình huống ?

④  状況じょうきょうおうじた戦法せんぽうをとる。
  Chọn cách đánh phù hợp với tình huống.

⑤  功績こうせきおうじた報酬ほうしゅうあたえる。
  Báo đền tương xứng với công trạng.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “tương xứng với sự thay đổi và tính đa dạng của tình huống”. Theo sau là những cách nói gây ra sự thay đổi tương xứng với điều đó, như 「加減する」,「戦法を変える」, v.v… Khi bổ nghĩa cho danh từ, thì nó mang dạng 「NにおうじたN」, chẳng hạn như câu (4) và (5).

Được đóng lại.