Cùng nhau học tiếng nhật

なぜかというと…からだ

Cấu trúc

なぜかというと…からだ  ( Tại sao… là vì )

Ví dụ

①  A:宇宙うちゅうくとどうしてものちないのですか。

  A: Tại sao khi ra ngoài vũ trụ thì đồ vật lại không bị rơi thế ?

  B:なぜかというと、地球ちきゅう引力いんりょくはたらかなくなるからです。
  B: Là vì lực hấp dẫn của trái đất không còn tác dụng nữa.

②  かれ犯人はんにんであるはずがない。なぜかというと、その時彼ときかれわたし一緒いっしょにいましたから。
  Anh ấy không thể nào là tội phạm được. Vì, lúc đó anh ấy đang ở cùng tôi.

Ghi chú :

Giống với 「なぜかといえば…からだ 」.
→ tham khảo 【なぜかといえば…からだ

Được đóng lại.