一人で この 荷物を はこぶ のは 無理です。
Việc mang vác hàng như thế này chỉ với một người là không thể.
朝 早く さんぽする のは 気持ちが いいです。
Đi dạo sáng sớm thì tâm trạng tốt.
ボランティアに さんかする のは おもしろいです。
わたしは クラシック音楽を きく のが すきです。
Tôi thích nghe nhạc cổ điển.
わたしは 絵を かく のが 下手です。
Tôi không giỏi vẽ tranh.
わたしは たべる のが 遅いです。
電気を けす のを 忘れました。
Đã quên tắt điện.
薬を のむ のを 忘れました。
Đã quên uống thuốc.
山田さんに れんらくする のを 忘れました。
あした 田中さんが たいいんする のを 知って いますか。
Bạn có biết là ngày mai anh Tanaka xuất viện không?
来週の 金曜日は 授業が ない のを 知って いますか。
Bạn có biết là thứ sáu tuần sau không có giờ học không?
駅前に 大きな ホテルが できた のを 知って いますか。
父が うまれた のは 北海道の 小さな 村です。
Nơi bố tôi sinh ra là một thôn xóm nhỏ ở Hokkaido.
わたしが ほしい のは イタリア製の 靴です。
Thứ tôi muốn là một đôi giày của Ý sản xuất.
いちばん たいせつな のは 家族の 健康です。












![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
