Cùng nhau học tiếng nhật

ないと

Cấu trúc

ないと  

[N/Na でないと] [A-くないと] [V-ないと]

Cấu trúc 1

…ないと+ nội dung có đánh giá xấu: phải V1 kẻo bị V2

Ví dụ

①  いそがないと遅刻ちこくするよ。
  Phải nhanh lên kẻo muộn !

②  勉強べんきょうしないとおこられます。
  Nếu không học thì sẽ bị mắng đấy !

③  注意ちゅういしないと病気びょうきになるぞ。
  Nếu không cẩn thận thì bị ốm đấy !

④  東大合格とうだいごうかくはもうすこ成績せいせきくないとむずかしいだろう。
  Nếu thành tích không tốt hơn chút nữa thì khó mà đậu vào Đại học Tokyo.

⑤  はやてくれないとこまるよ。
  Nếu anh không tới nhanh cho thì tôi kẹt lắm đấy.

Ghi chú :

Cuối câu, kèm theo những cách nói thể hiện nội dung có đánh giá xấu như 「遅刻する」 (trễ), 「むずかしい」 (khó), v.v…Diễn tả ý nghĩa trong trường hợp một sự việc không được thực hiện thì sẽ xảy ra một điều không mong muốn. Dùng nhiều trong những trường hợp như thúc giục ai đó làm sự việc được diễn đạt bằng bộ phận 「…ないと」 , hoặc đưa ra khuyến cáo rằng nên làm như thế thì hơn.

Cấu trúc 2

…ないと…ない ( Nếu không … thì không … )

Ví dụ

①  平均へいきん70点以上てんいじょうでないと合格ごうかくできない。
  Nếu không có điểm trung bình trên 70 thì không thể thi đậu.

②  なかうごきに敏感びんかんでないと、すぐれた政治家せいじかにはなれない。
  Nếu không nhạy cảm với những biến động của xã hội thì không thể trở thành nhà chính trị giỏi.

③  たかくないとファッションモデルにはなれない。
  Nếu không cao thì không thể trở thành người mẫu.

④  べないとおおきくなれないよ。
  Nếu không ăn thì không thể nào lớn được.

⑤  はやないといませんよ。
  Nếu không đi sớm thì không kịp đấy.

⑥  気温きおんたかくないとうまく発酵はっこうしない。
  Nếu nhiệt độ không cao thì quá trình lên men sẽ không tốt.

Ghi chú :

Dùng dạng phủ định của động từ ở cuối câu, để diễn tả ý nghĩa trong trường hợp mà một sự việc nào đó không xảy ra thì một sự việc khác cũng không xảy ra. Cũng nói là 「なくては…ない」 , 「なければ…ない」 , nhưng 「ないと…ない」 Có tính văn nói hơn.

Cấu trúc 3

… ないといけない/だめだ ( Không có không được /phải )

Ví dụ

①  風邪かぜふせぐには十分じゅうぶん休養きゅうようらないといけません。
  Muốn khỏi bị cảm thì phải nghỉ dưỡng đầy đủ.

②  レッスンをやすむときは、絶対連絡ぜったいれんらくしないといけないよ。
  Khi muốn nghỉ học thì nhất định phải liên lạc đấy.

③  映画えいがはまずおもしろくないといけない。ほかのてんつぎだ。
  Phim trước tiên là phải hay. Những điểm khác là thứ yếu.

④  こういう仕事しごとわかひとでないとだめだ。山田君やまだくんにやってもらおう。
  Những công việc thế này, phải là người trẻ mới được. Nhờ anh Yamada làm thử xem sao.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “… là cần thiết / không thể thiếu / là nghĩa vụ”. Cũng có trường hợp lược bỏ mệnh đề đi sau, như ví dụ sau đây.
(Vd) 車はやっぱり頑丈でないとね。 Xe hơi quả là cần phải bền chắc.
Cũng có thể nói là 「なくてはいけない」 , 「なければいけない」 , nhưng 「ないといけない/だめだ」 mang tính văn nói hơn. Cũng có cách nói là 「なくてはならない」, 「なければならない」 nhưng không có hình thức 「ないとならない」.
(sai) 早く行かないとならない。
(đúng) 早く行かなければならない。 Phải đi nhanh thôi.
→ tham khảo【なければ】2 phải

Được đóng lại.