Cùng nhau học tiếng nhật

ないで

+ Là dạng phủ định của động từ ở dạng テ, diễn tả hành động hoặc trạng thái theo sau hình thành trong một trạng huống, tình trạng, sự tình như thế nào.

Cấu trúc 1

V-ないで < tình huống phụ > mà không V

Ví dụ

①  息子むすこ今朝けさもごはんべないでかけた。
  Con trai tôi sáng nay cũng ra khỏi nhà mà không ăn gì.

②  彼女かのじょ一生結婚いっしょうけっこんしないで独身どくしんとおした。
  Cô ấy sống cả đời độc thân, không kết hôn.

③  かさたないでかけてあめられてしまった。
  Tôi di ra ngoài mà không đem theo dù theo nên bị mắc mưa.

④  予約よやくしないでったら、満席まんせきはいれなかった。
  Tôi đi mà không chịu đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được.

⑤  みがかないでてはいけません。
  Không được đi ngủ mà không đánh răng.

Ghi chú :

Phía sau đi với câu có động từ làm vị ngữ, để diễn tả ý nghĩa “làm… ở trạng thái không…”. Trong văn viết có thể dùng 「…ずに」 . Không thay bằng「…なくて」 được.

Cấu trúc 2

V-ないで < thay thế > không V1 mà V2

Ví dụ

①  おやないで子供こどもた。
  Cha không đến mà con đến.

②  ロンドンにはかないで、パリとローマにった。
  Không đi London mà đi Paris với Roma.

③  運動うんどうしてもちっともやせないで、かえって体重たいじゅうすこえた。
  Dẫu có tập thể dục cũng không ốm đi chút nào, trái lại còn hơi tăng cân.

④  頑張がんばっているのに、成績せいせきはちっともよくならないで、むしろがってきている。
  Dù đã cố gắng, thành tích vẫn không tốt hơn chút nào, trái lại còn xấu đi.

Ghi chú :

Nghĩa là “không làm hoặc không xảy ra, … mà thay vào đó làm một việc khác, hoặc xảy ra một việc khác”, cách nói để đối chiếu hai sự việc. Trong nhiều trường hợp, hàm ý rằng sự việc theo sau là kết quả trái với mong đợi, dự đoán. Trong văn viết có thể dùng 「…ずに」 .
Cũng có trường hợp không thể thay bằng 「なくて」, nhưng trong trường hợp 「なくて」 thì không có nghĩa đối lập 「代わりに」 mà có nghĩa khác là hai sự việc được thực hiện theo thứ tự trước sau. Do đó, trong trường hợp muốn diễn tả ý đối lập phải dùng 「ないで」 .

Cấu trúc 3

V-ないで < nguyên nhân > vì V nên

Ví dụ

①  子供こどもがちっとも勉強べんきょうしないでこまっています。
  Vì thằng con chẳng chịu học tí nào mà tôi đến khổ.

②  やつがないでたすかった。
  Thật may là gã không tới.

③  試験しけんにパスできないでがっかりした。
  Vì không qua được kì thi nên tôi thật thất vọng.

④  朝起あさおきられないで授業じゅぎょうおくれた。
  Vì sáng không dậy nổi mà tôi đi học muộn.

⑤  大事故だいじこにならないでよかった。
  Thật may là đã không xảy ra tai nạn nghiêm trọng.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “do…không làm…mà”. Theo sau thường là những cách nói thể hiện tình cảm hay đánh giá như 「困った」 (đến khổ), 「助かった」 (thật may) ở ví dụ (1), (2) hay xác nhận mối quan hệ trước sau về mặt thời gian như ví dụ (4). Trong cách dùng này, có thể thay bằng 「なくて」 khá thoải mái.

Được đóng lại.