Cấu trúc 1
ひとつ…ない
+ Là cách nói nhấn mạnh ý「ない」(không có). Có một số cách nói tương đối giống, như 「…も…ない」、「…として…ない」.
+ Để nói về số lần, các cách nói sau hay được dùng 「一度も/一回/一ぺんも…ない」
A. Nひとつ…ない tuyệt nhiên không một chút N
[Nひとつない] [NひとつV-ない]
Ví dụ
① 雲一つない青空。
Bầu trời xanh không một gợn mây.
② しみひとつない美しい肌。
Làn da đẹp, tuyệt nhiên không có một vết đốm.
③ 街は清潔で、ちりひとつ落ちていない。
Đường phố sạch sẽ, tuyệt nhiên không có một cọng rác.
④ 夜の公園には、猫の仔一匹いなかった。
Trong công viên buổi tối tuyệt nhiên không có lấy một bóng người.
⑤ あたりはしーんとして、物音ひとつしない。
Xung quanh tĩnh lặng, không có lấy một tiếng động nào.
⑥ 彼の意見に誰一人反対しなかった。
Không một ai phản đối ý kiến của anh ấy.
⑦ 昨日から何ひとつ食べていない。
Từ hôm qua tôi chưa ăn một cái gì cả.
Ghi chú :
Ý nghĩa là 「全然…ない」(hoàn toàn không…). Trong ví dụ (1), (2), cách nói này dùng để nhấn mạnh 「空の青さ」, 「肌の美しさ」(màu xanh của bầu trời, vẻ đẹp của làm da) bằng cách mô tả 「雲/しみが全然ない」(hoàn toàn không có mây, hoàn toàn không có vết đốm). Còn trong ví dụ (3) đến (5), nó được dùng với động từ và có ý nghĩa 「全然V-たい」(hoàn toàn không V). Ngoài 「ひとつ」, hình thức 「一 + đơn vị đếm」, ví dụ như 「一匹、一人、一枚」(một con, một người, một tờ…) cũng hay được sử dụng. Ngoài ra, như các ví dụ (6), (7), nó cũng được dùng dưới cả hình thức 「誰ひとり…ない」, 「何ひとつ…ない」để diễn đạt ý nghĩa 「誰も…ない」, 「何も…ない」(không một ai…, không một cái gì…).
B…ひとつも…ない tuyệt nhiên không tí nào
[ひとつもない] [ひとつも A-くない] [ひとつも V-ない」
Ví dụ
① 知った顔はひとつもない。
Không có lấy một gương mặt quen biết
② この料理はひとつもうまくない。
Món ăn này không ngon chút nào.
③ 彼の作文には、まちがいはひとつもなかった。
Anh ấy không có lấy một lỗi sai.
④ このごろのファッションなんか、ひとつもいいと思わない。
May cái mốt gần đây, tôi chẳng thấy Bài văn của đẹp chút nào.
⑤ あいつは、君の忠告なんかひとつも覚えてやしないよ。
Cái thằng đấy thì, những lời khuyên bảo của cậu nó chẳng nhớ gì đâu.
Ghi chú :
Là cách nói nhấn mạnh ý 「全然ない」、「全然…ない」(hoàn toàn không có / hoàn toàn không …).
Cấu trúc 2
もうひとつ/いまひとつ …ない Chưa thật là … (lắm)
Ví dụ
① 給料はいいが、仕事の内容がもうひとつ気に入らない。
Lương thì được, nhưng nội dung công việc thì chưa thật là hài lòng.
② 風邪がもうひとつよくならない。
Cảm cúm vẫn chưa thật là hết hẳn.
③ 今年のみかんは、甘味がもうひとつ足りない。
Quýt năm nay vị ngọt chưa thật đã.
④ 今年のみかんは、甘味がもうひとつだ。
Quýt năm nay vị ngọt chưa thật đã.
Ghi chú :
Sử dụng theo hình thức 「もうひとつ…ない」, 「今ひとつ…ない」 để diễn đạt việc chưa đạt tới mức độ mong muốn của người nói. Có ý nghĩa là “không hẳn là rất tồi tệ, nhưng chưa tốt, chưa hài lòng được”. Ví dụ (1) sẽ có nghĩa là 「内容があまり気に入っていない」(nội dung không hài lòng lắm), ví dụ (2) là 「風邪が完全に治らない」(cảm cúm vẫn chưa khỏi hẳn), ví dụ (3), (4) là 「甘味が少し足りない」(vị ngọt thiếu một chút). Cách nói 「もうひとつだ」 trong ví dụ (4) cũng cùng nghĩa.
Cấu trúc 3
Nひとつ…できない Không (làm) … nổi lấy một N…
Ví dụ
① 近ごろの子供はぞうきんひとつ満足にしぽれない。
Con nít gần đây không vắt nổi một cái khăn đến nơi đến chốn.
② 女優のくせに、歌ひとつ歌えない。
Là diễn viên nhưng cô ấy không hát nổi lấy một bài hát.
③ このごろの若いやつは、挨拶ひとつ満足にできない。
Thanh niên gần đây chỉ việc chào hỏi thôi cũng không làm được đến nơi đến chốn.
④ 留学してから、もう半年にもなるのに、息子ははがきひとつよこさない。
Đi du học đã được nửa năm rồi, nhưng thằng con trai tôi cũng không gửi về nhà lấy một bức thư.
⑤ ビールー杯飲めないようでは、社会にでてから困るだろう。
Không uống nổi lấy một cốc bia thì sau này ra đời chắc sẽ gặp khó khăn đấy.
⑥ 当時はたいへん貧しく、子供達に着物一枚新しく買ってやれなかった。
Ngày ấy nghèo quá, chúng tôi đã không mua nổi lấy một chiếc áo mới cho con.
Ghi chú :
Dùng để nhấn mạnh việc không thể thực hiện nổi một việc đơn giản mà vốn dĩ chắc chắn có thể thực hiện được. Câu nói thường ám chỉ ý : Vậy những việc lớn hơn thì đương nhiên là không thực hiện được và thể hiện tâm trạng không bằng lòng (sự bất mãn, phê bình) của người nói.
Cấu trúc 4
ひとつ ( Một chút )
Ví dụ
① ひとつよろしくお願いしますよ。
Vậy nhờ anh đấy nhé.
② ひとつ頼まれてほしいことがあるんだが。
Tôi có chút việc muốn nhờ anh giúp cho.
③ ひとつ頼まれてくれないか。
Anh có thể cho tôi nhờ một việc được không.
④ ここはひとつやってみるか。
Hay mình làm thử một cái đi.
⑤ ひとつ話にのってみようか。
Hay thử tham gia vào chuyện này xem thế nào đi.
⑥ おひとつどうぞ。
Ăn thử một chút đi.
⑦ ひとついかがですか。
Anh dùng thử một chút chứ ?
Ghi chú :
Được dùng theo thói quen trong hội thoại hằng ngày.Có ý nghĩa là 「ちょっと、ためしに」 (một chút, thử). Dùng trong văn cảnh nhờ một việc gì đó như ví dụ (1) đến (3), hay khi định làm thử một cái gì đó như ví dụ (4), (5). Cũng còn được dùng khi mời một ai đó thức ăn như Ví dụ (6), (7).
Có thể bạn quan tâm



