Cùng nhau học tiếng nhật

ないか

Cấu trúc

「…ないか 」chủ yếu do nam giới dùng.

Cách nói lịch sự「…ませんか」 hoặc cách nói 「…ない?」 (đã lược bỏ「か」) thì được cả nam lẫn nữ dùng.

Cấu trúc 1

V-ない(か)< mời rủ > nhé

Ví dụ

①  ちょっと、べてみない?
  Ăn thử chút nhé ?

②  今度こんど、いっしょにスキーにかないか。
  Lần tới bạn cùng đi trượt tuyết với tôi nhé !

③  そろそろおちゃにしませんか。
  Đã tới giờ có thể dùng trà rồi đấy !

④  ちょっとっていきません?
  Ghé vào đây một chút nhé ?

Ghi chú :

Theo sau những động từ chỉ hành vi có chủ ý, đây là cách nói khuyến khích đối phương lamg gì hay rủ đối phương cùng làm với mình. Hình thức lịch sự là 「V-ませんか」 . Thông thường, phát âm với giọng cao lên. Cũng có trường hợp lược bỏ 「か」 .

Cấu trúc 2

V-てくれない(か)< nhờ vả > V được không

Ví dụ

①  おしお、とってくれない?
  Lấy muối dùm tôi được không ?

②  ちょっと手伝てつだってくれませんか。
  Làm ơn giúp dùm một chút được không ?

③  このほん、2、3日貸にちかしてもらえない?
  Cho tôi mượn quyển sách này 2, 3 ngày được không ?

④  5までにおいでくださいませんか。
  Làm ơn đến đây trước 5 giờ được không ?

⑤  明日あすもう一度いちど来店らいてんいただけないでしょうか。
  Ngày mai, quý khách làm ơn ghé lại cửa hàng lần nữa, có được không ạ ?

Ghi chú :

+ Có hình thức 「V-てくれないか/もらえないか」 , v.v… để diễn tả ý nhờ vả đối phương. Cũng có những hình thức lịch sự hơn như 「V-てくださいませんか/いただけませんでしょうか」 hoặc như trong ví dụ (4), (5) 「お/ご…くださいませんか」, 「お/ご…いただけないでしょうか」 .
+ Trong trường hợp 「もらう/いただく」cần chú ý đến việc có thể sử dụng hình thức phủ định của động từ diễn tả khả năng 「もらえる」, 「いただける」 như 「V-てもらえないか/いただけないか」. Ngoài ra, trường hợp kính ngữ như「おいでになる」hay động từ gốc Hán như 「来店しる」,v.v… đi với 「いただく/くださる」 ,thì 「になって」hay 「して」 được lược bỏ để trở thành hình thức 「おいでいただけませんか/くださいませんか」, 「ご来店いただけませんか/くださいませんか」 .
+ Thường được phát âm với giọng cao lên. Cũng có trường hợp lược bỏ 「か」 . Trong cách nói lịch sự có thể nói thay bằng 「…願えないか」 .
(Vd) もう一度ご来店願えないでしょうか。 Phiền ông có thể trở lại tiệm lần nữa được không ạ.

Cấu trúc 3

V-ないか < mệnh lệnh > có V ngay không

Ví dụ

①  おいたないか。
  Ê, không đợi à ?

②  だまらないか。
  Có im đi không ?

③  いい加減かげんでやめないか。
  Có thôi đi không ?

④  はやきないか。
  Có dậy mau lên không ?

⑤  さっさとかけないか。
  Đi thì đi nhanh lên !

Ghi chú :

+ Cách nói ra lệnh cho đối phương nào chưa chịu tiến hành một hành động cần phải làm ngay. Ví dụ trong trường hợp (1 ) là 「待て」 (hãy đợi), (2) là 「だまれ」 (im đi).
+ Hình thức này giống với dạng mệnh lệnh 「待て」 , 「だまれ」 , nhưng được dùng trong tình huống đối phương mãi không chịu hành động, do đó đem lại cảm giác sốt ruột hay giận dữ cho người nói. Phát âm bằng cách hạ giọng xuống như trong câu cật vấn, không có dạng lịch sự. Hình thức của nam giới dùng.

Cấu trúc 4

…ない(か) < xác nhận > không phải V hay sao

[N/Na ではないか] [A-くないか] [V-ないか]

Ví dụ

①  A:かれ犯人はんにんじゃないですか。

  A: Chẳng phải hắn là phạm nhân hay sao ?

  B:そうかな。
  B: Có lẽ là vậy chăng ?

②  A:子供こどもには無理むりじゃないですか。

  A: Trẻ con thì không làm được đâu.

  B:大丈夫だいじょうぶですよ。
  B: Không sao đâu.

③  A:きみにはちょっとむずかしくない?

  A: Có hơi khó với em chăng ?

  B:ええ、でもやってみます。
  B: Ừ, nhưng cứ để em làm thử.

④  A:この部屋へやへんにおいがしない?

  A: Căn phòng này có mùi gì kì kì đúng không?

  B:うん、なんだかちょっと。
  B: Ừ, hình như cũng hơi có mùi gì đó.

⑤  A:ちょっとえきからとおすぎませんか。

  A: Anh không thấy hơi xa nhà ga quá sao ?

  B:そうですか。あるいて15ぶんぐらいですけど。
  B: Thế à? Đi bộ chỉ mất cỡ 15 phút thôi.

⑥  かれ様子ようす、ちょっとへんだとおもいませんか。
  Anh không nghĩ là điệu bộ anh ta kì lạ quá sao ?

Ghi chú :

+Dùng trong trường hợp người nói muốn người nghe kiểm tra lại xem suy nghĩ của mình có đúng hay không. Trong câu để hỏi có dạng 「Xじゃないか」,v.v… nhưng trong nội dung xác nhận thì lại có hình thức khẳng định là 「Xである」. Trong trường hợp người nghe cũng có cùng ý kiến với người nói, thì sẽ trả lời bằng 「はい/うん、そうだ」. Trong trường hợp khác ý kiến sẽ trả lời là 「いいえ/いや、そうだはない」, v.v… Trong trường hợp xác nhận sự việc được coi là đã xảy ra sẽ dùng dạng タ như dưới đây.
(Vd) A: 何か 物音がしなかったか。B: いや、僕には何も聞こえなかったけど。 A: Anh không nghe thấy tiếng động gì à?B: Không tôi chẳng nghe thấy gì cả.
(Vd) A: 私に電話かかって来ませんでしたか。B:いいえ。 A: Không có ai điện thoại đến cho tôi cả à? B: Không

Cấu trúc 5

…ない(か)< khẳng định giảm nhẹ > chắc là…

[N/Na ではないか] [A-くないか] [V-ないか]

Ví dụ

①  かれが、東大とうだい合格ごうかくしたなんて、なにかの間違まちがいではないか。
  Nó mà thi đỗ vào đại học Tokyo, chắc là người ta nhầm thôi.

②  最近さいきんかれ言動げんどうはちょっとへんじゃないか。
  Hành động lời nói của hắn dạo này hơi kì phải không ?

③  このスープ、ちょっと、塩味しおあじうすくない?
  Món xúp này hơi nhạt phải không ?

④  やめといたほうがよくないか。
  Chắc nên nghỉ thì tốt hơn.

⑤  そんなにはたらいたら病気びょうきにならないか。
  Làm việc như thế thì bệnh mất thôi.

Ghi chú :

+ Câu nói khẳng định, ở mức độ yếu, ý kiến của mình, với tâm trạng “tôi nghĩ phải chăng là như thế”, dùng trong trường hợp nêu lên những điều không chắc chắn, pha một chút nghi vấn. Trong nhiều trường hợp có kèm tâm trạng lo lắng, sợ hãi, như trong ví dụ (5).
+ Thường được thay bằng cách nói hàm ý suy đoán hay nghi hoặc, như 「(の)ではないか」 , 「(の)ではないだろうか/(の)ではなかろうか/(の)ではあるまいか」, 「ないかしら/ないかな」 . Trong trường hợp nói về những việc đã xảy ra trong quá khứ, thì có hình thức 「(では)なかったか」 như sau:
(Vd) 昨日見かけた人 、山田さんの奥さんじゃなかったか。Người tôi trông thấy hôm qua chẳng phải là vợ anh Yamada sao?
Trong văn nói, trường hợp đi với danh từ hay tính từ ナ, thường có dạng.「じゃないか」.

Cấu trúc 6

…じやないか → tham khảo【じやないか1】、 【じやないか2】

Cấu trúc 7

…ではないか →tham khảo 【ではないか1】、 【ではないか2】

Được đóng lại.