Cấu trúc
そういえば
Nghe anh nói tôi mới (để ý là …) / nhắc đến chuyện này tôi mới (nhớ ra là…)
Ví dụ
① A:なんだか今夜はしずかね。
A: Đêm nay có vẻ yên ắng thế nào ấy nhỉ ?
B:そういえばいつものカラオケがきこえないね。
B: Nghe anh nói tôi mới để ý là không nghe thấy tiếng ồn của đám hát karaoke như mọi hôm.
② A:おなかがすいてない?
A: Anh đói chưa ?
B:そういえば朝から何もたべてないね。
B: Anh nói thế tôi mới chợt nhớ ra là từ sáng đến giờ chưa có ăn gì cả.
③ A:山田、今日のゼミ休んでたけど風邪かな。
A: Cậu Yamada đã nghỉ buổi học chuyên đề hôm nay. Chắc là do bị cảm.
B:そういえば先週から見かけないな。
B: Anh nói thế tôi mới nhớ ra là từ tuần trước tôi chẳng trông thấy bóng dáng cậu ta đâu cả.
④ A:坂田さんの家に何度電話しても通じないんだけど、どうしたのかしら。
A: Tôi điện thoại đến nhà anh Sakata bao nhiêu lần, mà vẫn không liên lạc được. Không biết là đã có chuyện gì thế.
B:そういえば、火曜から旅行に行くって言ってたわよ。
B: À, anh có nói tôi mới nhớ ra là anh ấy có cho tôi biết là sẽ đi du lịch từ thứ ba.
⑤ きょうは4月1日か。そういえば去年のいまごろはイギリスだったなあ。
Hôm nay là ngày mồng 1 tháng 4 à. Nhắc đến chuyện này, tôi mới nhớ ra là vào khoảng này năm ngoái mình đang ở Anh quốc.
⑥ もうじき春休みか。そういえばいとこが遊びに来るって言ってたなあ。
Đã sắp đến kì nghỉ xuân rồi à ! Nhắc đến chuyện này tôi mới nhớ ra là người anh em con chú con bác (hoặc con dì con dượng v.v…) có nói là sẽ đến chơi vào dịp này.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt sự nhớ ra, hoặc để ý đến một điều gì đó liên quan đến nội dung của câu chuyện trước đó. Thường dùng nhiều sau khi tiếp thu lời thoại của đối phương, nhưng cũng có lúc dùng dưới hình thức tự vấn, như trong (5) và (6). Thuộc về văn nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
