Cấu trúc
てでも ( Cho dù phải… vẫn )
[V-てでも]
Ví dụ
① どうしても留学したい。家を売ってでも行きたいと思った。
Tôi muốn đi du học bằng mọi giá. Cho dù phải bán nhà tôi vẫn muốn đi.
② 彼女がもしいやだと言えば、引きずってでも病院へ連れて行くつもりだ。
Nếu cô ấy nói không chịu, tôi vẫn nhất định dẫn cô ấy đi bệnh viện, dù có phải lôi cô ấy đi.
③ いざとなれば、会社をやめてでも、裁判で争うつもりだ。
Nếu xảy ra chuyện gì thì tôi nhất định sẽ đấu tranh tại toà án cho dù phải nghỉ làm công ti đi nữa.
④ 由起子はまだ熱が下がらないが、この試合だけは、這ってでも出たいと言っている。
Cháu Yukiko vẫn chưa hạ sốt nhưng nó nói muốn tham gia trận đấu này cho dù phải bò mà đi đi nữa.
Ghi chú :
Biểu thị một cách thức mạnh mẽ, cứng rắn. Theo sau là những từ ngữ diễn tả nguyện vọng, ý chí mạnh mẽ. Cách nói này diễn tả một quyết tâm mạnh mẽ : để thực hiện một chuyện gì đó, dù có phải sử dụng những cách thức cực đoan cũng không do dự.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)

