Cùng nhau học tiếng nhật

そうだ ( Mẫu 2 )

+ Cấu trúc     そうだ Mẫu 2  

+ Có cách biến đổi như tính từ ナ, nghĩa là, khi dùng trước động từ thì có dạng 「そうにV」, khi dùng trước danh từ thì có dạng 「そうなN」 . Trong trường hợp ở dạng phủ định, tuy có thể nói 「Naそうではない」,「A-そうではない」 , nhưng hầu như không thể nói 「R-そうではない」. Thay vào đó, người ta dùng 「R-そうもない」hoặc「そうにない」hoặc「そうにもない」.

[Naそうだ]  [A-そうだ]  [R-そうだ]

Cấu trúc 1

…そうだ

A …そうだ < dáng vẻ > có vẻ (như) / trông có vẻ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng phụ sau một tính từ chỉ tình cảm, cảm giác, để biểu thị ý nghĩa một ai đó đang làm một động tác trong một tình trạng, dáng vẻ như thế. Có thể thay thế bằng 「そうだ」, nhưng trong trường hợp đó, ý nghĩa “đang làm một động tác nào đó” sẽ mất đi.

Cấu trúc 2

R-そうだ < khả năng phát sinh 1 >

A. R-そうだ chắc là / coi bộ / có vẻ như / tôi nhắm là / sắp … đến nơi / chắc… mất

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 3

R-そうだ < khả năng phát sinh 2 > chắc là / có khả năng

Ví dụ

①  あの様子ようすでは二人ふたりはもうじき結婚けっこんしそうだ。
  Cứ tình hình ấy thì chắc là hai người sắp cưới nhau.

②  かれはもう10日とおか無断むだんやすんでいる。どうも会社かいしゃめそうだ。
  Anh ta đã 10 hôm nay vắng mặt không phép. Dường như anh ta sắp bỏ việc ở công ti thì phải.

③  彼女かのじょ熱心ねっしんにパンフレットをていたから、さそったら会員かいいんになりそうだ。
  Cô ấy đang chăm chú xem cuốn sách mỏng quảng cáo, nên nếu rủ chắc là cô ấy sẽ trở thành hội viên.

④  あんなにしかったら、あの家出いえでしそうながします。
  Anh trách mắng nặng lời như thế, tôi có cảm tưởng chắc là nó sẽ bỏ nhà đi mất.

Ghi chú:

Dùng phụ sau động từ chỉ một hành động có chủ ý của ngôi thứ ba, để biểu thị một phán đoán cho rằng rất có khả năng sẽ xảy ra một hành động (sự việc) như thế. Khác với cách dùng của 「そうだ」 trong nghĩa < khả năng phát sinh 1 > , ở đây thông thường không dùng để nói về bản thân người nói.
(sai)私は会社をやめそうだ。

Cấu trúc 4

R-てしまいそうだ Chắc là sẽ … mất

Ví dụ

①  おいしいから全部食ぜんぶたべてしまいそうだ。
  Ngon quá, nên chắc là tôi sẽ ăn hết mất.

②  1やめていたタバコをまたってしまいそうだ。
  Tôi đã bỏ hút thuốc một lần rồi, nhưng chắc là tôi sẽ hút trở lại mất.

③  警察けいさつのきびしい尋問じんもんけたら、組織そしき秘密ひみつをしゃべってしまいそうながする。
  Tôi có cảm tưởng nếu bị cảnh sát thẩm vấn gắt gao, chắc là tôi sẽ khai ra mất những bí mật của tổ chức.

Ghi chú:

Dùng phụ sau động từ chỉ một hành động có chủ ý, để biểu thị tâm trạng e rằng không khéo một hành động như thế sẽ diễn ra, mặc dù trái với ý muốn của mình. Thường dùng để nói đến một hành động của chính mình.

Được đóng lại.