Cấu trúc
にこしたことはない
Cũng không thiệt gì / vẫn tốt hơn
[Nであるにこしたことはない]
[Na (である)にこしたことはない]
[A-いにこしたことはない]
[V-るにこしたことはない]
Ví dụ
① 体はじょうぶにこしたことはない。
Không gì bằng thân thể được khoẻ mạnh.
② 金はあるにこしたことはない。
Tiền bạc, có vẫn tốt hơn.
③ そうじのことを考えないかぎり、家は広いにこしたことはない。
Nếu không nghĩ tới sự quét dọn, thì nhà cửa rộng rãi vẫn tốt hơn.
④ なにごとも慎重にやるにこしたことはないといつも私に言っている父が、きのう階段から落ちて足を折った。
Bố tôi luôn nói với tôi rằng : bất cứ làm chuyện gì, thận trọng vẫn tốt hơn, vậy mà hôm qua bố tôi lại té cầu thang, gãy chân.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa 「…のほうがいい」 (…vẫn tốt hơn). Dùng nhiều trong trường hợp muốn nói về một sự việc mà người ta cho rằng: theo lẽ thường, thì đó là điều đương nhiên.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



