Cùng nhau học tiếng nhật

ことだし

Cấu trúc

ことだし vả lại/ vì… cũng

[N/Na であることだし] [Naなことだし] [A/V ことだし]

Ví dụ

①  あめがふってきそうだから、きょうは散歩さんぽはやめておこうか。こどもたちもかぜをひいていることだし。
  Vì trời sắp mưa đến nơi rồi, ta nên bỏ cuộc đi dạo hôm nay đi. Vả lại mấy đứa trẻ cũng đang bị cảm.

②  おいしそうな料理りょうりもでてきたことですし、わたしのへたなごあいさつはこのへんでわりにしたいとぞんじます。
  Vì các món ăn hấp dẫn cũng đã được mang lên, nên tôi xin được kết thúc bài nói chuyện nhạt nhẽo của tôi ở đây.

③  委員いいん大体だいたいそろったことだし、予定時間よていじかんぎているので、そろそろ委員会いいんかいはじめてはいかがですか。
  Có lẽ chúng ta cũng nên bắt đầu buổi họp ban chấp hành là vừa, vì đã quá giờ quy định, vả lại cũng đã đủ mặt hầu hết các uỷ viên.

Ghi chú :

Dùng sau một mệnh đề. Với cấu trúc「ことだ+し」 dùng để nêu lên một sự tình, tình huống dùng làm lí do, cơ sở cho một phán đoán, quyết định, hi vọng nào đó. 「ことですし」 như trong (2) là dạng lịch sự hơn. Có trường hợp nêu lên đến 2 lí do như trong (3), cũng có trường hợp chỉ nêu lên 1 lí do, như trong (2), lại cũng có trường hợp chỉ thêm vào ở cuối lời nói, như trong (1). Đây là lối văn nói, nhưng cũng có phần kiểu cách nếu so với hình thức chỉ dùng 「し」 .

Được đóng lại.