Giải thích:
Dùng trong trường hợp thể hiện việc thực hiện một hành động tiếp nối ngay lập tức.
Thường dùng hành động đi sau là hành động bất ngờ, không đoán trước được.
Ví dụ
家に帰るなり自分の部屋に閉じこもって出てこない。
Về tới nhà là nó rút ngay vào phòng mình, khóa cửa lại, không ra ngoài nữa bước
立ち上がるなり目まいがして倒れそうになった。
Vừa mới đứng lên tôi đã cảm thấy chóng mặt, suýt ngã
会うなり金を貸してくれなどと言うので驚いた。
Vừa mới gặp mặt nó đã hỏi mượn tiền, thật không ngờ được
Chú ý:
Ý nghĩa tương tự như が早いか hay や否や
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)