Cùng nhau học tiếng nhật

がる

—***—

Cấu trúc

[ Naがる]  [ A-がる]  [V-たがる]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Gắn với thân từ của tính từ hay thân từ của「V-たい」 chỉ ước muốn, để diễn tả ý nghĩa “xử sự, suy nghĩ, cảm nhận, v.v… như vậy”. Vì đã trở thành một động từ miêu tả trình trạng một cách khách quan như vậy, nên không dùng với ngôi thứ nhất, ngoại trừ trường hợp dùng trong những câu miêu tả của tiểu thuyết hoặc trường hợp xem bản thân như một yếu tố khách quan, như trong ví dụ (3).

+ Trợ từ 「が」 trong những câu「本が読みたい」(muốn đọc sách ), 「車がほしい」(muốn có xe hơi ) có thể biến đổi thành 「を」 như「本を読みたがる」, 「車をほしがる」 Ngoài những ví dụ trên, còn thường dùng những từ như「はずかしがる」(xấu hổ ), 「さびしがる」(cô đơn), 「なつかしがる」(thương nhớ), 「けむたがる」(xa lánh), 「つよがる」(làm ra vẻ mạnh mẽ), 「いたがる」.(đau đớn), 「とくいがる」(giỏi), v.v…Những từ có dạng 「がり」 như「…たがり」 hoặc 「あつがり」(người chịu nóng yếu), 「さむがり」(người dễ bị lạnh), 「さびしがり」(người dễ bị cô đơn), 「はずかしがり」(người dễ cảm thấy xấu hổ), 「こわがり」(người dễ cảm thấy sợ hãi), v.v…sẽ hoạt động như một danh từ, với ý nghĩa là một người cư xử, cảm giác hoặc suy nghĩ như vậy.

Được đóng lại.