Cùng nhau học tiếng nhật

からして

Cấu trúc 1

Nからして< nêu ví dụ > ngay cả N / nhất là N

Ví dụ:

① リーダーからしてやるがないのだから、ほかのひとたちがやるはずがない。
        Ngay cả người lãnh đạo cũng không muốn làm, nên tôi nghĩ rằng những người khác sẽ không làm.

② 課長かちょうからして事態じたい把握はあくしていないのだからヒラの社員しゃいんによくわからないのも無理むりはない。
        Ngay cả trưởng phòng còn không nắm rõ sự tình, nên nhân viên quèn không hiểu rõ thì cũng phải thôi.

③ ほら、そのきみかたからして、外国人がいこくじんたいする偏見へんけんかんじられるよ。
        Đấy, ngay cả cách nói đó của cậu, tôi cũng có thể cảm nhận có một thiên kiến đối với người ngoại quốc.

④ きみはいろいろうが、まずこの問題もんだいには自分じぶんはまったく責任せきにんがないとしんんでいることからしてわたしには理解りかいしかねる。
        Cậu ca cẩm nhiều quá, nhưng trước hết, tôi không thể hiểu nổi ngay việc cậu tin chắc mình hoàn toàn không có trách nhiệm gì trong vấn đề này.

Ghi chú:

Dùng để biểu thị cảm xúc : “vì ngay cả điều đó cũng đã như thế, nên không cần nói tới những cái khác”, bằng cách nêu lên một ví dụ cực đoan hay một ví dụ điển hình. Thường dùng cho sự đánh giá tiêu cực. Cũng có thể nói 「にしてからが」.

Cấu trúc 2

Nからして< căn cứ > căn cứ trên N

Ví dụ:

① あのかたからして、わたしはあのひとにきらわれているようだ。
        Căn cứ trên cách nói của người đó, tôi cảm thấy dường như tôi đang bị người đó ghét.

② あの態度たいどからして、彼女かのじょがるはまったくないようだ。
        Căn cứ trên thái độ đó, thì dường như cô ấy không có ý thoái lui.

③ あのくちぶりからして、かれはもうそのはなしっているようだな。
        Căn cứ trên giọng nói lúc đó, thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi thì phải.

④ あのひと性格せいかくからして、そんなことで納得なっとくするはずがないよ。
       Căn cứ trên tính cách của người ấy, tôi cho rằng người ấy sẽ không đồng ý vì một điều như thế.

Ghi chú:

Biểu thị đầu mối của sự phán đoán. Cũng có thể nói 「からすると」「からみて」「からいって」.

Được đóng lại.