Cấu trúc
おもったら khi chợt nhận thấy … thì
[N/Na だとおもったら] [A/V とおもったら]
Ví dụ:
① 息子の姿が見えないと思ったら、押し入れの中で寝ていた。
Khi không thấy bóng dáng thằng con đâu tôi đã phát hiện là nó đang ngủ trong ngăn để mền chiếu.
② なんだか寒いと思ったら、寒が開いていたのか。
Tôi chợt thấy lành lạnh, thì ra cửa sổ đang để mở.
③ めがねがないないと思ったら、こんなところに置き忘れていたよ。
Tìm đâu cũng không thấy cặp mắt kính, ai ngờ tôi lại bỏ quên ở đây.
④ 冷蔵庫においしそうなケーキがあると思ったら、お客さん用だった。
Cứ ngỡ rằng may quá, trong tủ lạnh có một chiếc bánh trông rất ngon lành, nào ngờ đó là bánh đãi khách.
⑤ 最近上田さんが学校に来ないと思っていたら、交通事故で入院しているらしい。
Dạo này, không hiểu sao cứ thấy anh Ueda không đến trường, ai ngờ nghe nói anh ấy đang nằm viện vì bị tai nạn giao thông.
⑥ 誰もいないのにうちに電気がついていると思ったら、弟が遊びに来て勝手に上がり込んでいたのだった。
Đang không hiểu tại sao trong nhà không có ai cả mà điện lại để sáng, hoá ra cậu em đến chơi đã tự tiện vào nhà (bật điện lên).
Ghi chú:
Dùng sau một mệnh đề, để diễn đạt tâm trạng cảm thấy kì lạ, vì không hiểu nguyên nhân, lí do của sự việc. Phần sau biểu thị sự việc làm thành nguyên nhân, lí do, giải thích cho sự việc này, ở đó biểu lộ cảm nghĩ là đã hiểu ra vì sao lại như thế. Câu (1) có nghĩa là “ngay sau khi cảm thấy khó hiểu, quái lạ, vì không thấy bóng dáng của thằng bé ở đâu cả, thì đã nhận ra sự việc khi thấy nó đang nằm ngủ trong ngăn chứa mền chiếu”. Câu (2) có nghĩa là “ngay sau khi cảm thấy lạnh một cách kì lạ, khó hiểu, thì chợt nhận ra lí do của sự việc : cửa sổ đang để mở”. Trường hợp tiếp diễn một tình trạng kì lạ, khó hiểu, như câu (5) thì, dùng ở dạng thức 「と思っていたら」。
Có thể bạn quan tâm







