Cùng nhau học tiếng nhật

おもえば

—***—

Cấu trúc 1

おもえば nghĩ lại thì / quả thật

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng ở đầu câu để diễn đạt, với nỗi niềm luyến tiếc, một sự suy ngẫm, chiêm nghiệm, khi hồi tưởng lại một sự việc trong quá khứ, từ một góc độ mới.

Cấu trúc 2

いまからおもえば bây giờ nghĩ lại

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa : “bây giờ thử nghĩ lại chuyện ấy thì…”. Dùng trong trường hợp : so với một thời điểm trong quá khứ, thì ở thời điểm hiện tại, tri thức hoặc lối nghĩ, cách nhìn của mình đối với sự việc đã có thay đổi.

Hoặc là, đối với việc làm của ai đó, trong quá khứ mình chưa hiểu được, nhưng bây giờ thì đã hiểu được rồi, hoặc là đối với một việc làm của mình trong quá khứ, lúc ấy tuy mình thấy là đúng, nhưng bây giờ thì lại thấy là sai, hoặc ngược lại.

Câu (1) nghĩa là “lúc ấy tôi chưa hiểu lí do khiến cho mẹ tôi phản đối, nhưng bây giờ thì tôi đã hiểu”.

Câu (3) nghĩa là “lúc ấy tôi suy nghĩ : không nên chuyển nghề, nhưng bây giờ tôi lại nghĩ là : nếu như lúc ấy tôi chuyển nghề, thì có lẽ bây giờ tôi đã có một công việc tốt hơn”. Thường dùng để đối chiếu sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại. Cũng nói: 「今から思うと」。

Được đóng lại.