Cùng nhau học tiếng nhật

おもう

—***—

Cấu trúc 1

…とおもう

A ..とおもう nghĩ rằng / cho rằng /nghĩ là / nhớ là…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau một mệnh đề và biểu đạt ý “đó là nhận định chủ quan, ý kiến cá nhân của người nói”. Nếu dùng cách nói kết thúc bằng dạng từ điển hay dạng マス như「と思う/思います」 thì chủ ngữ luôn luôn là người nói, không phải ngôi thứ ba. Tỉ như ở ví dụ (2), người nghĩ là “tôi” chứ không phải “thầy Yamada”.

Nếu muốn biểu đạt ý chủ thể nghĩ là thầy Yamada thì phải đưa về dạng 「思っている」 như sau : 「 山田先生は(田中先生が来ない)と思っている」(Thầy Yamada nghĩ rằng (thầy Tanaka) không tới). Tuy nhiên, trường hợp 「思う」 chia ở dạng タ như ví dụ sau thì cũng có thể có ý nghĩa là phán đoán của ngôi thứ ba.

(Vd)山田先生は来ないと思った。 (Thầy Yamada đã nghĩ rằng (một ai đó) không đến)

Ở ví dụ này, cả 2 cách hiểu「私は山田先生は来ないと思った」 (Tôi đã cho rằng thầy Yamada không đến

và 「山田先生は(註かが)来ないと思った」 (Thầy Yamada đã cho rằng (một ai đó) không đến) đều đúng.

B …とおもっている (anh ta) cho rằng / (tôi) vẫn nghĩ rằng…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau một mệnh đề để diễn đạt ý “người nói hoặc người thứ ba có ý kiến, nhận định, niềm tin như vậy”. So sánh với trường hợp「思う」 ở phần a, thì 「思う」 nặng về sắc thái “nhận định mà người nói đưa ra vào hoàn cảnh đó ”, còn 「思っている」 lại có sắc thái “từ trước đến nay vẫn có ý kiến, niềm tin như vậy”. Ngoài ra, hai trường hợp này còn khác nhau ở chỗ 「思っている」có thể diễn đạt ý kiến, nhận định của người thứ ba như ví dụ (3), (4), còn 「思う」 thì không.

C……とおもわれる có thể cho rằng…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Thể hiện ý nghĩa “nhận định đó hình thành một cách tự phát”, được dùng khi phát biểu ý kiến của mình một cách khách quan chứ không có tính độc đoán, hoặc khi muốn diễn đạt mềm mỏng lập luận của mình. Dùng nhiều trong văn viết như luận văn, bài giảng, bài diễn thuyết… Thay cho 「と」 có thể dùng 「ように」 , tức là mẫu câu sẽ trở thành 「ように思われる」。

Cấu trúc 2

…とはおもわなかった (tôi) không ngờ…/ không hề nghĩ rằng…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Có nghĩa là “hoàn toàn không đoán được chuyện đó”, phần nhiều bao hàm tâm trạng ngạc nhiên.

Cấu trúc 3

R-たいとおもう (tôi) muốn…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau dạng 「~たい」 diễn đạt nguyện vọng, mong muốn của người nói, có chức năng mềm mại hoá, lịch sự hoá cách nói trực tiếp 「~たい」. Để lịch sự hơn, cũng có thể sử dụng 「存じます」 như ví dụ (4). Cách nói kết thúc bằng「~たい(です)」có ấn tượng hơi trẻ con nên không thích hợp cho người lớn trong bối cảnh hội thoại có tính nghi thức, do đó thường đi kèm với các từ như 「思う」「のだ」。

Cấu trúc 4

……おもう (tôi) cảm thấy…

[Naにおもう] [A-くおもう]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi kèm dạng liên dụng của một tính từ イ hoặc một tính từ ナ chỉ tâm trạng, cảm xúc để diễn đạt ý người nói “cảm thấy như thế”. Cũng có thể dùng dưới hình thứ「XをYに(Yく)おもう」như ví dụ (2) và (3). Khi hỏi về cảm xúc của đối phương thì sử dụng 「どう思う/思いますか」như sau: (Vd)あの人についてどう思いますか。 Anh nghĩ sao về người đó ?

Cấu trúc 5

V-ようとおもう (tôi) định V / tính V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi cùng với động từ dạng ý hướng để diễn đạt dự định, ý chí của người nói. Nếu là câu nghi vấn thì sẽ trở thành cách hỏi về ý định của người nghe. Trường hợp 「と思う」 đi cùng với động từ dạng từ điển như ví dụ sau thì lại có nghĩa là dự định của người nói chưa chắc chắn và sẽ sai nếu coi đó là cách nói thể hiện ý chí. (Vd)私は来年アメリカに行くと思う。 Tôi nghĩ là sang năm mình sẽ qua Mĩ.

Cấu trúc 6

……ようにおもう (tôi) cảm dường như…thấy

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để nói một cách khiêm tốn ý kiến của mình. Đây là cách nói thường dùng khi đối phương có thể có ý kiến khác mình, hoặc khi đưa ra nội dung khó chấp nhận cho đối phương. Trường hợp muốn nói một cách gián tiếp hơn thì dùng 「ように思われる」.

Cấu trúc 7

N(のこと)をおもう nghĩ về / nghĩ đến

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau danh từ hoặc [danh từ +のこと], biểu đạt ý “tâm tư hướng về điều đó”. Tùy theo ý nghĩa danh từ đi trước mà nó biểu đạt nhiều ý nghĩa khác nhau như “tưởng tượng, hồi tưởng, lo lắng, quan tâm, yêu thương…”.

Cấu trúc 8

Nを…とおもう nghĩ N (là)…

[Nを N/Na だとおもう] [Nを A/V とおもう]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để nói lên cảm tưởng, ấn tượng, phán đoán về một vật nào đó. Có thể dùng 「Nが」 thay cho 「Nを」 .

(Vd)人々は私の考えが奇想天外だと思ったようだ。 Hình như lúc đó mọi người đều nghĩ rằng suy nghĩ của tôi là hão huyền, ảo tưởng. Mẫu này cũng có thể dùng để diễn đạt ý tưởng nhầm vật này với vật khác như ví dụ (1).

Được đóng lại.