Cùng nhau học tiếng nhật

いちど

—***—

Cấu trúc 1

いちどVと/V-たら một khi V rồi, thì… / nếu V một lần, là …

Ví dụ:
タイ料理りょうり一度食いちどたべるとみつきになる。
     Chỉ cần ăn món ăn Thái một lần thôi là ghiền luôn.

あのもり一度迷いちどまよんだらなかなかがいられないらしい。
     Nghe nói khu rừng đó một khi lạc vào rồi, thì khó lòng mà thoát ra được.

あの作家さっか小説しょうせつ一度読いちどよはじめるとついつい最後さいごまで一気いっきんでしまう。
     Tiểu thuyết của nhà văn đó, một khi bắt đầu đọc rồi thì sẽ say sưa đọc một hơi cho tới hết.

一度いちどいいワインのあじってしまうと、もう安物やすものめなくなる。
    Một khi nếm được mùi vị của loại rượu vang ngon rồi, thì không còn uống những thứ rẻ tiền được nữa.

Ghi chú:

Ý nghĩa : “Nếu đã trải qua kinh nghiệm về một việc gì đó / đạt đến một trạng thái nào đó, thì không thể trở lại trạng thái trước đó được.”

Cấu trúc 2

いちど V-ば/V-たら chỉ cần V một lần thôi

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa : “Chỉ cần trải qua kinh nghiệm một lần về một điều gì đó / chỉ cần hiểu được một chuyện gì đó, là đủ rồi / cho dù có xảy ra những chuyện giống như thế cũng có thể xoay xở được”. Nó hàm ý : “Không cần làm 2 lần”. Trong trường hợp kể tới một trạng thái sẽ tiếp tục ở phía sau, như câu (3), có thể dùng cách nói 「いちどVと」 để thay thế.

Được đóng lại.