Cùng nhau học tiếng nhật

いぜん ( Mẫu 1 )

Cấu trúc

いぜん vẫn…/ vẫn cứ…

Ví dụ:

その問題もんだいはいぜん解決かいけつされないままになっている。
     Vấn đề đó vẫn chưa được giải quyết.

裁判さいばんざたになっているにもかかわらず、かれ依然自分いぜんじぶんなにらないとっている。
     Mặc dù vụ việc đã được đưa ra toà, nhưng anh ấy vẫn cứ khăng khăng nói rằng mình chẳng biết gì.

ゴルフ場建設ばけんせつ工事こうじは、依然いぜんとして再開さいかいされていない。
     Công trình xây dựng sân golf vẫn chưa được bắt đầu lại.

Ghi chú:

Diễn tả trạng thái “một sự việc gì đó không thay đổi trong một thời gian dài”. Nghĩa giống như 「未だに」 (cho tới bây giờ vẫn chưa).
Mang tính chất văn viết. 「依然として」 là cách nói mang tính thành ngữ.

Được đóng lại.