Cùng nhau học tiếng nhật

あいだ

Cấu trúc 1

Nのあいだ

A. Nのあいだ <không gian>  giữa / trong N

Ví dụ:

①ステレオと本棚ほんだなあいだにテレビをいた。

    Tôi đặt chiếc tivi ở giữa máy nghe nhạc và kệ sách.

古本ふるほんったら、ページのあいだに1万円札まんえんさつがはさまってた。

    Khi mua quyển sách cũ về, tôi bỗng thấy có tờ 10 nghìn yên kẹp bên trong.

大阪おおさかまでのかんのどこかで駅弁えきべんってべよう。

    Trên đường đến Osaka mình ghé nhà ga nào đó mua cơm hộp ăn nhé.

Ghi chú :

Diễn đạt không gian nằm giữa hai vật, hai địa điểm. Nếu muốn nêu rõ hai vật hay hai địa điểm đó thì dùng như (1) là「NとNのあいだ」.

B. Nのあいだ <quan hệ>   giữa / trong N

Ví dụ:

① 最近二人さいきんふたりあいだはうまくいっていないようだ。

    Gần đây, giữa hai người hình như có chuyện trục trặc.

②そのホテルはやすくて清潔せいけつなので、旅行者りょこうしゃたちのあいだ人気にんきがある。

    Khách sạn đó rẻ và sạch nên rất được ưa chuộng trong giới khách du lịch.

ふたつの事件じけんあいだにはなにか関係かんけいがあるらしい。

    Giữa hai vụ việc hình như có mối liên quan gì đó.

Ghi chú :

Diễn đạt ý “trong quan hệ giữa một số người hay một số sự việc thì …”. Sử dụng khi nói về trạng thái, động tác hay sự kiện xảy ra trong mối quan hệ đó.

Cấu trúc 2

あいだ < chỉ thời gian >  

A.…あいだ suốt / trong suốt…

[ Nのあいだ]

[Aーいあいだ]

[Vーている/ Vーるあいだ]

Ví dụ:

① かれ会議かいぎあいだずっといねむりをしていた

    Anh ta ngủ gật suốt buổi họp.

② 彼女かのじょもどってくるまでのあいだ喫茶店きっさてんほんむことにした。

    Tôi quyết định ngồi đọc sách tại quán cà phê trong khi chờ cô ấy quay lại.

③ 一生懸命泳いっしょうけんめいおよいでいるあいだはいやなこともわすれてしまう。

    Trong lúc tập trung bơi, ta sẽ quên hết những điều bực dọc.

④ 子供こどもちいさいあいだは、なかなか夫婦ふうふでの外出がいしゅつができなかった。

    Khi con cái còn nhỏ, vợ chồng chúng tôi đã không thể cùng nhau đi đâu được.

⑤ 友子ともこは、大阪おおさかにいるあいだ元気げんきだったが、東京とうきょうしたとたんにからだをこわしてしまった

    Trong suốt thời gian ở Osaka, Tomoko rất khoẻ mạnh, nhưng khi chuyển lên Tokyo thì ngay lập tức ngã bệnh.

⑥ わたしたちがおちゃ用意よういをするあいだかれらは緊張きんちょうして一言ひとこともしゃべらずにすわっていた。

    Họ cāng thẳng quá nên ngồi im không nói lời nào suốt trong lúc chúng tôi pha trà.

Ghi chú :

Diễn tả khoảng thời gian trong đó diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài nào đó. Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt trạng thái kéo dài khác, hay một hành động khác diễn ra đồng thời trong khoảng thời gian đó. Trong câu đứng sau, nếu vị ngữ là động từ chỉ hành động thì sẽ có dạng như 「Vーている」、「Vーつづける」. để biểu đạt ý kéo dài.

Ví dụ:

 (sai)      私が勉強している間、弟は遊ん だ。

 (đúng)   私が勉強している間、弟は遊んでいた。

               Trong suốt thời gian tôi học, thì em tôi chơi.

Ghi chú :

Khi nói về chuyện đã xảy ra trong quá khứ, cũng có thể sử dụng cách nói 「Vーていた/Aーかったあい だ」 (suốt hồi).

Ví dụ:

彼はドイツに留学していた間、スウェーデン人の女の子と一緒に生活していたらしい.

Hình như trong suốt hồi du học ở Đức, anh ta đã sống chung với một cô gái Thụy Điển.

B. …あいだに  trong khi / trong lúc / trong khoảng

[Nのあいだに]

[Naなあいだに]

[Aーいあいだに]

[Vーている/Vーるあいだに]

Ví dụ:

① 留守るすあいだにどろぼうがはいった。

    Trong khi tôi đi vắng, đã có kẻ trộm vào nhà.

② 4から5までのあいだ一度電話いちどでんわをください。

    Anh hãy điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 4 đến 5 giờ.

③ 家族かぞくがみんなているあいだいえることにした。

    Tôi quyết định ra khỏi nhà trong lúc mọi người trong gia đình còn đang ngủ.

④リサが日本にほんにいるあいだ一緒いっしょ旅行りょこうしたかったのだが、残念ざんねんながらできなかった。

    Tôi muốn đi du lịch cùng Lisa trong khi cô ấy còn ở Nhật Bản, nhưng rất tiếc là đã không thực hiện được.

⑤ わたしがてんぷらをげるあいだに、はははおひたしともの味噌汁みそしるまでつくってしまった。

     Trong khi tôi chiên / rán tempura thì mẹ tôi đã làm xong món rau luộc, món trộn và món misosiru.

⑥ あそこも日本人旅行者にほんじんりょこうしゃすくないあいだっておかないと、きっとすぐに開発かいはつされて日本人にほんじんだらけになるだろう。

     Nên tranh thủ tới tham quan trong lúc còn ít du khách Nhật, bởi vì điểm du lịch đó chẳng bao lâu nữa chắc chắn sẽ bị khai thác và sẽ đầy ắp khách Nhật.

⑦ 祖母そぼ元気げんきあいだにいろいろはなしいておこう。

     Tôi muốn tranh thủ hỏi chuyện bà tôi trong khi bà còn mạnh khoẻ.

Ghi chú :

Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài. Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. Trong câu đứng sau này, vị ngữ là động từ và có hình thái như 「…する」「…しはじめる」「…になる」」 v.v… tức là không diễn tả sự kéo dài.

Ví dụ:

 (sai)     授業の間にずっとおしやべりをし ていた。

 (đúng)  授業の間に3回質問をした。

              Trong giờ học, tôi đã ba lần đặt câu hỏi.

Khi nói về sự việc trong quá khứ có thể sử dụng cách nói 「…たあいだに」 . Còn như ví dụ (5), khi chủ thể hành động của vế trước và vế sau khác nhau thì được hiểu là hai người thực hiện hành động song song, cùng lúc với nhau.

Được đóng lại.