Cấu trúc 1
…より (も/は)hơn
N/V より(も/は)
Ví dụ:
① 今年の冬は昨年よりも寒い。
Mùa đông năm nay lạnh hơn cả năm ngoái.
② このシャツの方がさっき見たのより色がきれいだ。
Cái áo sơ mi này màu đẹp hơn cái mới xem khi nãy.
③ 休みの日は外へ出かけるよりうちでごろごろしている方が好きだ。
Ngày nghỉ, tôi thích quanh quẩn trong nhà hơn là đi ra ngoài.
④ 田中さんの送別会は予想していたよりずっと多くの人が集まってくれました。
Tiệc chia tay anh Tanaka đã được nhiều người tham dự, đông hơn dự tính nhiều.
⑤ やらずに後悔するよりは、無理にでもやってみた方がいい。
Nên gắng gượng làm thử còn hơn là chẳng làm gì cả rồi hối hận.
⑥ 仕事は思ったよりも大変だった。
Công việc vất vả hơn dự tưởng.
⑦ 事件の背景は、私が考えていたよりも複雑なようだ。
Bối cảnh của vụ việc đó, dường như phức tạp hơn là tôi đã suy nghĩ.
Ghi chú :
Sử dụng dạng 「XよりもYのほうがZ」, 「YはXよりもZ」, để biểu thị X là tiêu chuẩn so sánh. Trong văn nói thân mật cũng thường sử dụng những dạng như 「よりか」, 「それよか」 .
(Vd) レストランよりか居酒 屋の方が リラックスできていいんじゃないかな。
Có lẽ ở quán rượu có thể thư giãn hơn là ở nhà hàng đấy.
(Vd) 今から 外食しに行くのもいいけど、それよか一緒に買い物に行ってうちで作って食べない?
Bây giờ đi ra ngoài ăn thì cũng được, nhưng hay hơn nữa là chúng mình cùng đi chợ, rồi về nhà nấu ăn đi?
Cấu trúc 2
… というより Thay vì nói là …
Ví dụ:
① 彼は堅実家というよりけちだと言う方が当たっている。
Anh ta thay vì nói là tính toán kĩ, phải nói là keo kiệt.
② 彼女はきれいというよりはむしろ個性的なタイプで、独特のファッション感覚がある。
Cô ấy là mẫu người thay vì nói là đẹp, phải nói là có cá tính và có khiếu đặc biệt về thời trang.
③ 彼の書いた英文は、できが悪いというより、むしろもう絶望的だと言った方がいいくらいひどい。
Bài văn tiếng Anh mà anh ta viết tệ đến mức thay vì nói là còn kém cỏi, phải nói là đã tuyệt vọng.
④ あいつは酒を飲むというより流し込むと言った方がいいような飲み方をする。
Gã đó có cách uống rượu, thay vì nói là uống, phải nói là đổ rượu vào miệng thì đúng hơn.
⑤ こんなパーティーは、楽しいというよりも退屈なだけで、一部の人のためのバカ騒ぎとしか思えない。
Những bữa tiệc như thế này, thay vì nói là vui, nên nói là chán thì đúng hơn, vì chỉ có thể nghĩ rằng đó là một sự gây náo điên cuồng của một nhóm người.
Ghi chú :
Dùng để so sánh cách nói, cách phán đoán về sự việc nào đó. Biểu thị ý nghĩa: có thể có cách nói, cách nhìn X, nhưng nếu so sánh thì cách nói, cách nhìn Y thích hợp hơn. Cũng thường được sử dụng cùng với 「むしろ」 như ở ví dụ (2), (3).
Cấu trúc 3
…よりない
A. V-るよりない Không còn cách nào khác ngoài V / chỉ có cách
Ví dụ:
① どうしても大学に通う気が起きないのなら、もう退学するよりないだろう。
Nếu nhất quyết không muốn đi học nữa, thì có lẽ chỉ còn cách thôi học.
② 文句を言っても仕方がない。とりあえず今できることを一生懸命やるよりない。
Dù có cằn nhằn cũng vô ích thôi. Bây giờ, trước mắt chỉ còn cách là cố gắng làm những việc mà mình có thể làm.
③ こんな不景気なら、どこでもいいから採用してくれるところに就職するよりなさそうだ。
Trong tình hình kinh tế ảm đạm như thế này, xem ra chỉ còn cách xin làm ở bất cứ nơi nào chịu tuyển dụng mình.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa : trong một tình huống khó khăn thì không có cách nào giải quyết ngoài cách làm như thế. Cũng có cách nói khác như là 「…しかない」、「…以外にない」.
B. V-るよりほか(に/は)ない Chỉ còn cách là V
Ví dụ:
① 今さらあれはうそだったとも言えないし、隠しとおすよりほかにない。
Bây giờ thì không còn nói được rằng đó là lời nói dối, nên chỉ còn cách là ém nhẹm luôn.
② 雪はだんだん激しくなってきたが、引き返すこともできないし、とにかく山小屋まで歩くよりほかはなかった。
Tuyết rơi mỗi lúc một dữ dội hơn, nhưng cũng không thể quay lại được nữa, nên chỉ còn cách đi bộ đến căn nhà chòi trên núi thôi.
③ 放っておけばあの地域のリゾ-ト開発は進む一方だし、こうなったら反対運動を起こすよりほかにないと思った。
Nếu cứ bỏ mặc thì việc khai thác vùng đó thành một khu du lịch sẽ tiếp tục tiến triển, nên tôi nghĩ chỉ còn cách là dấy lên một làn sóng phản đối.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa : trong một tình huống khó khăn, không có cách nào giải quyết ngoài cách làm như thế. Cũng có cách nói khác như là 「…しかない」、「…以外にない」.
C … よりほかに…ない Không… khác ngoài… / không gì ngoài…
[Nよりほかに…ない] [V-るよりほかに…ない]
Ví dụ:
① その部屋は静かで、時計の音よりほかに何の物音も聞こえなかった。
Căn phòng đó yên tĩnh, chẳng nghe thấy tiếng động nào khác ngoài âm thanh của chiếc đồng hồ.
② 田中さんよりほかにこの仕事を任せられる人はいない。
Không thể giao công việc này cho ai khác ngoài anh Tanaka.
③ あなたよりほかに頼れる人がいないから、忙しいのを承知でお願いしているのです。
Vì chẳng thể nhờ cậy ai ngoài anh ra, nên mong anh giúp đỡ cho, tuy tôi cũng biết là anh hiện rất bận.
④ せっかくのお休みで天気もいいのに、うちでテレビを見るよりほかにすることはないのですか。
Lâu lắm mới có được ngày nghỉ, vả lại thời tiết cũng tốt, vậy mà chẳng có việc gì làm ngoài việc ở nhà xem tivi sao ?
Ghi chú :
Theo sau là những cách nói phủ định, dùng để nhấn mạnh ý nghĩa “không có ai, hay cái gì ngoài …”. Cũng có cách nói là 「…しか…ない」「…以外に…ない」.
D. V-るよりしかたがない Không gì hơn /chỉ còn cách là V
Ví dụ:
① お金がないのなら、旅行はあきらめるよりしかたがないね。
Nếu không có tiền, thì chỉ còn cách là bỏ chuyến đi du lịch thôi.
② 自分の失敗は自分で責任を持って始末するよりしかたがない。
Về những thất bại của mình thì chỉ còn cách là tự mình nhận lấy trách nhiệm giải quyết, thu xếp mà thôi.
③ 終電が出てしまったので、タクシーで帰るよりしかたがなかった。
Vì chuyến xe điện cuối cùng đã chạy mất rồi, nên chỉ còn cách là đi taxi về nhà thôi.
④ あさってからスキーに行きたいのなら、さっさとレポートを書いてしまうよりしかたがないでしょう。
Nếu muốn từ ngày mốt đi trượt tuyết, thì có lẽ chỉ còn cách là viết lẹ cho xong bản báo cáo.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa : để giải quyết một tình huống nào đó, chỉ còn cách làm như thế, cho dù không phải là thật ý muốn làm. Cũng có cách nói là「…ほかしかたがない」、「…以外に しかたがない」.
Có thể bạn quan tâm








![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 8 : ~ば~ ( Nếu )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS08.jpg)