Cấu trúc 1
… ものの (tuy)… nhưng
Ví dụ:
① 輸入果物は、高いもののめずらしいらしく、人気があってよく売れている。
Trái cây nhập khẩu, tuy đắt tiền nhưng vì hiếm và được ưa chuộng nên bán rất chạy.
② 新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。
Tôi đã mua giày leo núi mới, nhưng vì bận rộn, vẫn chưa đi núi lần nào cả.
③ 今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。
Tuy nói là sẽ làm công việc này nội trong ngày hôm nay, nhưng coi bộ tôi cũng không thể nào làm được.
④ 自然の多い郊外に家を買ったものの、休みの日は寝てばかりだ。
Tôi đã mua nhà ở ngoại ô có nhiều cảnh thiên nhiên, nhưng vào ngày nghỉ lại toàn là ngủ ở nhà không thôi.
⑤ 次の企画を始めるお金はあるものの、アイデアがなくて困っている。
Tuy có tiền để bắt đầu triển khai kế hoạch tiếp theo, nhưng khổ nỗi là không có ý tưởng.
⑥ 招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。
Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả.
⑦ 先月仕事で久しぶりに東京へ行った。大学時代の友人に電話でもかけてみようとは思ったものの、忙しさにまぎれて、つい、そのままにしてしまった。
Tháng rồi, lâu lắm tôi mới lại đi công tác Tokyo. Đã tính gọi điện cho bạn bè thời còn học đại học Xem sao, nhưng vì quá bận, tôi đã không gọi được.
Ghi chú:
Dùng để trình bày những sự việc trong quá khứ hoặc tình trạng trong hiện tại, rồi triển khai câu theo hướng “nhưng mà …”. Theo sau thường là những cách nói diễn tả ý nghĩa “không xảy ra hoặc không có vẻ gì là sẽ xảy ra những việc thường được dự đoán từ một việc trình bày trước đó”.
Ví dụ (1) có nghĩa là “vì mắc cho nên chắc là không bán được, nhưng lại bán được”. Thường theo sau là những cách nói như “khó thực hiện, không đủ tự tin để thực hiện một việc gì đó”, đối với một trạng thái nào đó hoặc một Việc nào đó mà mình đã nói, hoặc đã làm, chẳng hạn như “nói là làm được nhưng (thật ra) lại khó thực hiện”, trong ví dụ (3).
Cấu trúc 2
…とはいうものの ( Tuy nói là… nhưng … )
Ví dụ:
① 四月とはいうものの風がつめたく、桜もまだだ。
Tuy nói là tháng 4, nhưng gió còn lạnh, hoa anh đào cũng chưa nở.
② 相手は子供とはいうものの、なかなか手ごわい。
Tuy đối phương là một đứa bé, nhưng khá là đáng gờm.
③ 「石の上にも三年」とは言うものの、こんなに訓練がきびしくてはやめたくなる。
Tuy nói “Có tuy nói là chí thì nên”, nhưng luyện tập nghiêm khắc như thế này thì tôi lại chỉ muốn ngưng.
④ 人間は平等だとはいうものの、この世は不平等なことばかりだ。
Tuy nói mọi người đều bình đẳng, nhưng trong cuộc đời này lại toàn là những chuyện bất bình đẳng.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “không đúng như thường được dự đoán”. Câu (1) có nghĩa là “thường thì tháng tư trời đã ấm, hoa anh đào nở, nhưng năm nay lại không phải như vậy”. Thường sử dụng sau những câu tục ngữ, như ở Ví dụ (3).
Cấu trúc 3
とはいうものの ( Tuy nói vậy nhưng )
Ví dụ:
① 大学時代は英文字専攻だった。とはいうものの、英語はほとんどしゃべれない。
Thời đại học tôi đã học chuyên về văn học Anh. Tuy nói là vậy, nhưng hầu như tôi không nói được chút tiếng Anh nào.
② 車庫付きの家も買ったし、すっかり結婚の準備は整っているとはいうものの、肝心の結婚相手がまだ見つかっていないのが悩みだ。
Tôi đã mua được một căn nhà có nhà để xe, việc chuẩn bị cưới vợ cũng đã chuẩn bị xong. Tuy vậy, tôi vẫn đang khổ sở vì vẫn chưa tìm được đối tượng hôn nhân cần thiết cho mình.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “sự việc theo sau khác với những dự đoán từ sự việc đi trước”. Có nghĩa là 「それはそうなのだが」(chuyện đó đúng là như vậy, nhưng) hoặc 「しかし」 (tuy nhiên).
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)