Đi sau 「もし」 là những cách nói điều kiện. Đây là trạng từ biểu thị thái độ của người nói muốn giả định một sự việc nào đó. Thường được sử dụng ở đầu câu. Từ đồng nghĩa là 「かりに」、「もしも」. Về điểm khác nhau với 「もしも」, xin tham khảo ở mục 「もしも」.
Cấu trúc 1
もし…たら Nếu (thì)
Ví dụ:
① もし雨が降ってきたら、洗濯物を取り込んでおいてね。
Nếu trời đổ mưa, hãy lấy quần áo đang phơi vào kẻo ướt.
② もしよろしければ、週末、家にいらっしゃいませんか。
Nếu được, cuối tuần, anh đến nhà tôi nhé.
③ もしお 暇なら、いっしょにドライブに行きませんか。
Nếu anh đang rảnh, chúng mình cùng lái xe đi dạo đi.
④ もし気が付くのが1秒でも遅かったら大惨事になっていただろう。
Nếu phát hiện chậm dù chỉ 1 giây thôi, có lẽ cũng đã xảy ra thảm hoạ lớn rồi.
Ghi chú:
Cũng có thể sử dụng 「…ば/…なら」 thay cho 「たら」. Diễn đạt ý “giả sử nếu như …”, kèm theo điều kiện giả định thuận. Từ này được đặt trước những sự việc chưa xác định, hoặc chưa biết có thật hay không, như trong các ví dụ (1) đến (3), hoặc những sự việc ngược với thực tế như trong ví dụ (4), để trình bày những dự đoán, những điều tưởng tượng.
Tuy giống với 「かりに」(giả định là), nhưng 「かりに」 được dùng trong trường hợp giả định những việc tưởng tượng không có thật trong thực tế. “Vì vậy, nó không thích hợp khi trình bày những sự việc có khả năng xảy ra trong thực tế như ví dụ (1). Ngược lại, với 「もし」, chỉ cần người nói có ý giả định, thì có thể sử dụng mà không liên quan tới việc nó là sự thật hay không, nên những việc có thể xảy ra trong thực tế như ví dụ (1), hay những việc ngược lại với sự thật như ví dụ (4) đều có thể sử dụng được.
(sai) かりに雨が降ってきたら、洗濯物を取り込んでおいてね。
Cấu trúc 2
もし…ても/…としても Dù / dẫu
Ví dụ:
① 天気予報では曇りですが、もし雨でも遠足は決行します。
Theo dự báo thời tiết thì trời nhiều mây, nhưng dù có mưa cũng nhất quyết đi picnic.
② 薬で治りそうですが、もし手術をすることになっても、簡単に済みます。
Có lẽ uống thuốc thôi cũng khỏi, nhưng nếu phải mổ thì cũng sẽ xong dễ dàng thôi.
③ もし泥棒に入られたとしたって、たいして金目になるものはない。
Cho dù có bị trộm vào nhà, thì hầu như cũng không có gì đáng giá để mất.
④ もし入社試験に合格しても、本人に入社の意志がないのなら辞退すべきだ。
Dù có đậu kì thi vào công ti, nhưng nếu đương sự không có ý muốn làm, thì nên từ chối thôi.
Ghi chú:
Theo sau là những mệnh đề chỉ điều kiện như 「ても」, 「としても」, 「としたって」, thể hiện ý nghĩa “dù có xảy ra tình huống như thế, cũng …”. Nhiều trường hợp bao hàm ý “tuy không nhiều khả năng sẽ xảy ra như thế, nhưng…”. Thông thường có thể thay bằng 「かりに」(giả định là).
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)




