+ にしても Có thể dùng cách nói thô của nó là 「…にしたって」、 và cách nói kiểu cách của nó là 「…にせよ」、「…にしろ」.
Cấu trúc 1
Nにしても Ngay cả
Ví dụ
① 彼にしても、こんな騒ぎになるとは思ってもいなかったでしょう。
Có lẽ ngay cả anh ấy cũng không ngờ sự việc sẽ trở nên ầm ĩ như thế này.
② 母にしても初めから賛成していたわけではありません。
Ngay cả mẹ tôi, cũng không phải là ngay từ đầu đã tán thành.
③ かなりハードな仕事だし、給料にしても決していいというわけでもない。
Đó là một công việc vất vả, và ngay cả lương bổng cũng không hẳn là tốt.
④ 歩き方ひとつにしてもきちんと作法に則っている。
Ngay cả cách đi đứng thôi cũng phải theo đúng phép tắc.
⑤ 身につけているものひとつにしても育ちのよさが感じられた。
Ngay cả đồ trang sức, cũng làm cho người ta có cảm nhận : ấy là một người có giáo dục.
Ghi chú :
Đi sau một danh từ chỉ người hoặc đồ vật, và dùng để nói về người hoặc vật đó, với hàm ý rằng trong những trường họp khác cũng có thể nói giống như vậy. Khi nêu lên một vật trong nhiều vật khác nhau, để nhấn mạnh hàm ý rằng những vật khác đương nhiên cũng vậy, thì nó mang dạng 「…ひとつにしても」, như trong ví dụ (4) và (5).
Cấu trúc 2
… にしても Cho dù
[N (である)にしても] [A/V にしても]
Ví dụ
① 子供のいたずらにしても笑って済ませられる問題ではない。
Cho dù là sự nghịch ngợm của trẻ con đi nữa, cũng không phải là chuyện cười rồi cho qua.
② たとえ失敗作であるにしても十分に人を引き付ける魅力がある。
Dù là một tác phẩm không đạt đi nữa, nó vẫn có đủ sức hấp dẫn.
③ 忙しいにしても連絡ぐらいは入れられただろうに。
Dù bận rộn đi nữa, cũng vẫn có thể liên lạc báo tin chứ. (Tại sao không làm ?)
④ 私を嫌っているにしても、こんな仕打ちはあんまりだ。
Cho dù có ghét tôi đi nữa, thì sự đối xử như thế này cũng quá đáng.
⑤ いくら貧しいにしても人から施しは受けたくない。
Dù có nghèo đến đâu, tôi cũng không muốn nhận sự bố thí của người khác.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “ dù trong trường hợp giả sử thừa nhận rằng đó là một chuyện như đã nêu”. Ở vế sau, người ta thường nêu lên một sự việc hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên của điều đó. Nhiều khi được dùng kèm với các nghi vấn từ như 「いくら」, 「どんなに」 , ví dụ như trong câu (5).
Cấu trúc 3
… にしても…にしても Cho dù là …cho dù là …
[N にしてもNにしても] [VにしてもVにしても]
Ví dụ
① 山田にしても佐藤にしても、この仕事に向いているとはいえない。
Dù là anh Yamada, dù là anh Sato, cũng không thể nói là họ thích hợp với công việc này.
② 犬にしても猫にしてもこのマンションではペットを飼ってはいけないことになっている。
Dù là chó, dù là mèo, chung cư này có nội quy không được nuôi thú cưng.
③ 当選にしても落選にしても、今回の選挙に立候補したことは大いに意味があった。
Dù đắc cử, dù thất cử, việc ứng cử trong kì bầu cử lần này đã có nhiều ý nghĩa.
④ 行くにしても行かないにしても、一応準備だけはしておきなさい。
Dù đi hay không đi, nhất định con cũng phải chuẩn bị sẵn.
⑤ 勝つにしても負けるにしても、正々堂々と戦いたい。
Dù thắng, dù thua, tôi cũng muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính.
⑥ 勝ったにしても負けたにしても、よく頑張ったとほめてやりたい。
Dù thắng, dù thua, bố vẫn muốn khen rằng con đã cố gắng hết mình.
Ghi chú :
Nêu lên hai sự việc cùng loại, hoặc đối lập, để diễn tả ý nghĩa “cả hai trường hợp đều”.
Cấu trúc 4
nghi vấn từ +にしても cho dù +nghi vấn từ
Ví dụ
① いずれにしても結論は次回に持ち越されることになった。
Đằng nào thì kết luận cũng đã được dời sang lần tới.
② だれにしてもそんなことはやりたくない。
Không ai muốn làm chuyện đó.
③ なんにしても年内に立ち退いてもらいます。
Dù thế nào đi nữa, trong năm nay, cũng phải dọn khỏi đây cho tôi.
④ だれがやったにしても、我々全員で責任をとらなければならない。
Cho dù ai làm đi nữa, cả nhóm chúng ta cũng phải chịu trách nhiệm.
⑤ 何をするにしても、よく考えてから行動しなさい。
Dù làm gì đi nữa, con cũng phải suy nghĩ kĩ rồi hãy hành động.
Ghi chú :
Đi chung với các nghi vấn từ như 「いずれ」、「だれ」、「なに」、v.v. để diễn tả ý nghĩa “dù trong bất kì trường hợp nào” hay “cho dù là trường hợp của ai đi nữa”, v.v… Cũng có khi dùng trong một vế có bao gồm nghi vấn từ, như trong câu (4) và (5).
Cấu trúc 5
それにしても
→ tham khảo【それにしても】
Có thể bạn quan tâm




![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)