+ Cấu trúc にいたるCách nói mang tính chất văn viết.
Cấu trúc 1
…にいたる đến / cho đến lúc
[N/V にいたる]
Ví dụ
① この川は大草原を横切って流れ、やがては海に至る。
Con sông này chảy cắt ngang vùng thảo nguyên rộng lớn, rồi chẳng bao lâu sau sẽ chảy ra tới biển.
② 彼はトントン拍子で出世を続け、やがて大蔵大臣になるに至る。
Anh ta cứ tiếp tục thăng tiến một cách đều đặn, đến mức sắp trở thành Bộ trưởng Bộ Tài chính.
③ 仕事を辞めて留学するに至った動機は、人生の目標というものを見つめなおしてみたいと思ったことであった。
Động cơ khiến tôi đi đến quyết định thôi làm để đi du học là vì tôi muốn thử tìm lại cái gọi là mục tiêu của đời người.
④ さんざん悩んだ結果、仕事を辞めて田舎で自給自足の生活をするという結論に至った。
Sau khi đã suy nghĩ nát óc, tôi đã đi đến kết luận là thôi việc để sống một cuộc sống tự cấp tự túc ở nhà quê.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “đến / đi đến”. Chẳng hạn như câu (1) là trường hợp “đi đến một địa điểm nào đó trong không gian, còn các câu (2), (3), (4) là trường hợp “đi đến một kết luận hay một giai đoạn nào đó, do có sự thay đổi của tư tưởng hay của sự việc”. Đây là cách nói trang trọng và mang tính chất văn viết.
Cấu trúc 2
Nにいたるまで đến cả / cho đến cả
Ví dụ
① 旅行中に買ったものからハンドバッグの中身に至るまで、厳しく調べられた。
Tôi đã bị lục soát từ những món đồ mua trong chuyến du lịch cho đến cả những vật dụng trong túi xách tay.
② 部長クラスから新入社員に至るまで、すべての社員に特別手当が支給された。
Người ta đã chi phụ cấp đặc biệt cho tất cả công nhân viên chức, từ cấp trưởng phòng cho đến các nhân viên mới vào làm.
③ テレビの普及によって、東京などの大都市から地方の村々に至るまで、ほぼ同じような情報が行き渡るようになった。
Nhờ sự phổ cập của tivi, mà bây giờ những thông tin hầu như giống nhau đã được truyền bá rộng khắp, từ những đô thị lớn như Tokyo cho đến các thôn làng ở địa phương.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa gần giống với「まで」, nhưng thường dùng để nói về những sự việc trong một phạm vi nhỏ nhặt đến từng mọi góc ngách. Phần nhiều dùng chung với「から」(từ).
Cấu trúc 3
…にいたって đến chừng… mới
[N/V にいたって]
Ví dụ
① 編集段階に至って、初めて撮影したビデオの映像が使いものにならないことがわかったが、すでに遅かった。
Đến giai đoạn biên tập mới biết rằng những hình ảnh video đã quay không sử dụng được, nhưng lúc ấy đã quá trễ rồi.
② 上司にはっきり注意されるに至って、ようやく自分の言葉遣いに問題があることに気づいた。
Đến chừng bị cấp trên lưu ý một cách thẳng thừng, tôi mới nhận ra rằng cách sử dụng ngôn từ của mình có vấn đề.
③ 卒業するに至って、やっと大学に入った目的が少し見えてきたような気がする。
Đến chừng sắp tốt nghiệp, tôi mới cảm thấy hình như mình đã nhìn ra chút đỉnh mục đích vào đại học của mình.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “đến lúc đi đến một giai đoạn cực đoan nào đó”. Phần nhiều, phía sau có kèm theo những từ ngữ như 「ようやく/やっと/初めて」.
Cấu trúc 4
Nにいたっては Chỉ đến / còn như N
Ví dụ
① 父も母も私の転職に大反対し、姉にいたっては、そんなことより早く結婚しろと言い出す始末だった。
Cả cha lẫn mẹ tôi đều phản đối rất dữ việc tôi thay đổi việc làm, đến như chị tôi, thì đã đến độ thốt ra rằng : tốt hơn, em hãy sớm lập gia đình.
② 首相が代わってからというもの、住宅問題も教育問題も手付かずで、軍事面にいたっては予算が増加する一方である。
Sau khi Thủ tướng mới lên thay, người ta chẳng thèm mó tay vào cả vấn đề nhà ở lẫn vấn đề giáo dục, còn như mặt quân sự thì ngân sách cứ ngày càng gia tăng.
③ 不登校の生徒に対して、どの教師も何の対応もしようとせず、教頭にいたってはどこかよその学校に転校してもらえたらなどと言う始末である。
Đối với những học sinh không chịu đi học, chẳng có thầy giáo nào chịu đưa ra biện pháp gì cả, đến như thầy hiệu phó thì đã đến độ thốt ra những lời như: phải chi chúng nó chuyển sang một trường nào khác giùm cho.
④ ことここにいたっては、家庭裁判所に仲裁を頼むしかないのではないだろうか。
Đến tình trạng này, tôi nghĩ có lẽ chỉ còn cách phải nhờ sự phân xử của toà án gia đình thôi.
Ghi chú:
Dùng để nói về một trường hợp cực đoan, trong số những sự việc được đánh giá là tiêu cực. Cách nói「ことここにいたっては」của câu (4) là một cách nói dạng thành ngữ có nghĩa là “ nếu vấn đề đã trở nên nghiêm trọng đến mức độ này”.
Cấu trúc 5
…にいたっても cho dù / mặc dù …
[N/V にいたっても]
Ví dụ
① 投票率が史上最低という事態に至っても、なお自分たちが国民から信頼されていると信じて疑わない政治家も少なくない。
Cho dù tỉ lệ bỏ phiếu ngày nay đã xuống mức thấp nhất trong lịch sử đi nữa, thì cũng vẫn còn nhiều nhà chính trị tin chắc, không hoài nghi rằng mình vẫn được người dân tín nhiệm.
② 大学を卒業するに至っても、まだ自分の将来の目的があやふやな若者が大勢いる。
Dù sắp tốt nghiệp đại học, vẫn có đông đảo thanh niên còn mù mờ về mục đích trong tương lai mình.
③ 高校での成績が下から10番以内にまで下がるに至っても、両親は僕に東京大学を受験させたがった。
Dù thành tích ở trường cấp 3 của tôi đã sụt giảm xuống còn trong vòng 10 thứ hạng cuối, cha mẹ tôi vẫn bắt tôi phải thi vào Đại học Tokyo.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “cho dù đã đi đến một mức độ cực đoan nào đó”. Phần nhiều đi kèm với những từ ngữ 「まだ/なお/いまだに」(vẫn / còn / bây giờ vẫn còn) ở phía sau.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)





![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)