JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

なら ( Mẫu 2 )

あいだ-2
Share on FacebookShare on Twitter

 なら 

+ [N/Naなら] [N/Naだった(の)なら] [A-い/A-かった(の)なら] [V-る/V-た (の) なら]

+ Nối tiếp với dạng từ điển và dạng タ của vị ngữ, và diễn tả ý nghĩa “nếu thực trạng và tình huống là như thế”. Người ta cũng dùng những dạng 「のならば」、「のなら」、「ならば」。 Trong văn nói, nhiều khi「の」 biến thành「ん」. Trong nhiều trường hợp, khó có thể nhận thấy một cách rõ ràng sự khác nhau về ý nghĩa dựa trên sự có hay không có「の」.

+ Tuy nhiên, trong trường hợp có 「の」 , thì nó nối tiếp theo lời phát ngôn và trạng huống cụ thể của người nghe, và diễn tả ý nghĩa rằng “nếu anh nói thế”, “nếu đó là sự thật”, “nếu sự tình là thế”, ngược lại, trường hợp không có 「の」 thường có khuynh hướng diễn tả ý nghĩa rằng “thông thường, nếu như thế”, “nếu làm thế”. Nếu nối trực tiếp với danh từ hay tính từ ナ, nhiều khi người ta không dùng 「の」. Nếu nối với động từ hay tính từ イ, thì 「(の)なら」 và 「のだったら」 đồng nghĩa với nhau, có thể dùng thay cho nhau được, nhưng 「の」 của 「のだったら」 không thể bỏ được.
 (sai)  知っているだったら教えてほ しい。
(đúng) 知っている(の)なら教えてほしい。Nếu biết xin hãy chỉ tôi.
      知っているのだったら教えてほしい。 Nếu biết xin hãy chỉ tôi.

Cấu trúc 1

. …(の)なら <điều kiện giả định> nếu / giả sử

Ví dụ

①  A:風邪かぜをひいてしまいまして。

  A: Tôi bị cảm rồi, (phải làm sao đây).

  B:風邪かぜなら早はやく帰かえって休やすんだほうがいいよ。
  B: Nếu bị cảm, cậu nên về sớm nghỉ ngơi đi.

②  彼女かのじょのことがそんなに嫌きらいなら別わかれたらいい。
  Nếu ghét cô ấy đến thế, thì anh nên chia tay.

③  A:頭あたまがずきずき痛いたむんです。

  A: Đầu tôi đau buốt

  B:そんなに痛いたい(の)なら早はやく帰かえったほうがいいですよ。

  B: Nếu đau như thế, tốt hơn anh nên về sớm.

④  行いきたくない(の)ならやめておいたらどうですか。
  Nếu không muốn đi, anh nên bỏ quách đừng đi nữa.

⑤  真相しんそうを知しっている(の)なら私わたしに教おしえてほしい。
  Nếu biết sự thật, xin anh hãy cho tôi biết.

⑥  郵便局ゆうびんきょくに行いく(の)なら、この手紙てがみを出だしてきてくれますか。
  Nếu có đi nhà bưu điện, cậu bỏ giùm tôi bức thư này được không ?

⑦  あなたがそんなに反対はんたいする(の)ならあきらめます。
  Nếu anh phản đối như thế, thì tôi sẽ thôi vậy.

⑧  A:ちょっと買かい物ものに行いってくる。

  A: Tôi đi mua đồ một chút nhé.

  B:買かい物ものに行いく(の)ならついでにおしょうゆを買かってきてちょうだい。
  B: Nếu cậu đi mua đồ, nhân tiện mua nước tương giùm tôi nhé.

⑨  A:沖縄おきなわではもう梅雨つゆに入はいったそうですよ。

  A: Nghe nói ở Okinawa đã Vào mùa mưa rồi đấy.

  B:沖縄おきなわで梅雨つゆに入はいったのなら、九州きゅうしゅうの梅雨入つゆいりも間近まぢかですね。
  B: Nếu Okinawa đã vào mùa mưa, thì Kyushu cũng sắp bước vào mùa mưa phải không ?

⑩  二人ふたりが昼ひるからこの店みせで会あっていたのなら、二人ふたりには午前中ごぜんちゅうのアリバイはないことになる。
  Nếu hai người này từ giờ trưa đã gặp nhau ở cửa tiệm, thì họ sẽ không có chứng cớ ngoại phạm trong suốt buổi sáng.

Ghi chú :

+ Nối tiếp sang dạng từ điển và dạng タ của vị ngữ, và diễn tả điều kiện giả định có ý nghĩa là “nếu thực trạng là như thế”, “nếu đó là sự thực”. Dựa trên lời nói của đối phương hoặc tình huống lúc đó, để nói lên ý kiến hoặc ý định của mình, hoặc nhờ cậy hay khuyên bảo đối phương.
+ Trong trường hợp sự việc xảy ra là những sự việc đương nhiên, hoặc nếu thời gian trôi qua thì sự việc đó tự nhiên xảy ra, thì không thể dùng 「なら」, thay vào đó phải dùng 「たら」 , 「ば」 , hoặc 「と」, v.v…. Lại nữa, ở cuối câu 「たら」, không thể dùng những cách nói biểu thị sự thật đơn giản, mà phải dùng những cách nói diễn tả thái độ chủ quan của người nói như phán đoán, ý định, mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, đánh giá, v.v…
 (sai) 春が来るなら花が咲きます。
     雨が降るなら道がぬかります。
(đúng) 春が{来たら/来れば/来ると}花が咲きます。(Nếu) Mùa xuân tới, thì hoa nở.
     雨が{降ったら/降ると/降れば}道がぬかります。 Trời mưa, thì đường sá lầy lội.
 (đúng) ≪午後から雨が降ると聞いて≫雨が降る(の)なら、傘を時って行こう。(意志) Nếu trời mưa, chúng ta hãy mang dù theo. (Ý định)
Đối với 「たら」 , 「ば」 và 「と」 thì điều kiện xảy ra trước, còn sự việc được kể ở phía sau xem như là kết quả của nó, thì xảy ra sau. Ngược lại, 「なら」 có thể được dùng trong trường hợp sự việc được kể ở phía sau lại xảy ra trước, còn sự việc trong cụm từ chỉ điều kiện thì xảy ra sau.
(Vd) イタリアに行ったら イタリア語を習いなさい。(イタリアに行ってからイタリアで習う)Chừng nào đi Ý, anh hãy học tiếng Ý. ( Nghĩa là: sau khi tới Ý rồi, học bên Ý)
(Vd) イタリアに行くなら イタリア語を習いなさい。(イタリアへ行く前に自分の国で習う) Nếu đi Ý, anh hãy học tiếng Ý đi. (Nghĩa là: Trước khi đi Ý, học tiếng Ý bên nước mình).

Cấu trúc 2

… (の)なら <điều kiện không thật> nếu… thì đã

Ví dụ

①  電話でんわをくれるのなら、もう少すこし早はやい時間じかんに電話でんわしてほしかった。
  Nếu tôi biết anh sẽ gọi điện thoại cho tôi, thì tôi đã bảo anh điện vào giờ sớm hơn rồi.

②  神戸こうべに来きていたのなら、電話でんわしてくれればよかったのに。
  Nếu lúc anh đang ở Kobe mà gọi điện cho tôi thì hay quá.

③  あいつが来くるのならこのパーティーには来こなかったんだが。
  Nếu (biết) có hắn tới, thì tôi đã không tới dự bữa tiệc này đâu.

④  結婚式けっこんしきに出席しゅっせきする(の)なら黒くろいスーツを買かうのだが。
  Nếu đi đám cưới, thì tôi sẽ mua một bộ com-lê đen.

Ghi chú :

+ Đây là cách nói dùng để diễn tả rằng Y, hoặc cả X lẫn Y, trong mẫu câu 「X(の)ならY」. Là những sự việc ngược lại sự thật. Trong cách hiểu trước, X là một sự việc vừa mới được biết, và cách nói này mang ý nghĩa rằng “nếu biết rằng X, thì đã tiến hành Y rồi, nhưng vì không biết rằng X, nên đã không tiến hành Y”.

+ Như vậy nó muốn nói là X là sự thật, còn Y là một sự việc ngược lại với sự thật. Cách hiểu sau diễn tả rằng cả X lẫn Y đều là những sự việc ngược lại với sự thật , mang ý nghĩa rằng “nếu làm X, thì sẽ làm Y, nhưng vì trên thực tế đã không làm X, nên cũng sẽ không làm Y”. (1) đến (3) là ví dụ của cách hiểu trước, còn (4) là ví dụ của cách hiểu sau. Chẳng hạn như ví dụ (2) có nghĩa là: Đương sự biết sự thật rằng đối phương đã tới Kobe, và biểu lộ sự trách móc hay tiếc rẻ rằng đối phương đã không gọi điện thoại cho mình, nên nói “phải chi anh gọi điện cho tôi thì hay quá”.

+ Vì vậy, X là sự thật, còn Y là không thật. Ví dụ (4) là cách nói amng ý nghĩa rằng “ Nếu đi đám cưới thì tôi sẽ mua một bộ com-lê đen, nhưng trên thực tế tôi sẽ không đi đám cưới, nên tôi sẽ không mua bộ com-lê đen”. Như vậy cả X lẫn Y đều diễn tả những sự việc ngược với sự thật.
+ Những câu từ (1) đến (4) diễn tả ý nghĩa khác với những câu chỉ điều kiện không thật và có sử dụng 「たら」, 「ば」, nên không thể dùng thay cho 「なら」 được. Những câu chỉ điều kiện không thật mà có sử dụng 「たら」 hoặc 「ば」thường diễn tả rằng cả X lẫn Y đều là những sự việc không thực, hơn nữa X phải là cái xảy ra trước Y. Ngược lại, những câu ví dụ từ (1) đến (3) diễn tả rằng chỉ Y là sự việc ngược lại sự thực, còn câu ví dụ (4) thì diễn tả rằng cả X và Y đều là những sự việc ngược lại sự thật, nhưng nếu giả sử những sự việc đó được thực hiện thì thứ tự của chúng sẽ diễn tả mối quan hệ rằng sau Y, thì X sẽ xảy ra: ” Sau khi mua bộ com-lê đen, tôi sẽ đi dự đám cưới”. Mối quan hệ này chỉ diễn tả được bằng 「なら」và không thể thay bằng 「たら」, 「ば」 .
 (Vd) 先週、神戸に来ていたのなら案内してあげたのに。Tuần trước, nếu biết anh ở Kobe, thì tôi đã hướng dẫn anh rồi.( Nghĩa là ” Tuần trước, bởi vì không biết anh đã tới Kobe, nên tôi đã không thể hướng dẫn anh được”. X là sự thật, Y là sự việc ngược lại với sự thật).
(Vd) 先週、神戸に来ていらば/いたら案内してあげたのに。Tuần trước, nếu anh tới Kobe, thì tôi đã hướng dẫn cho anh rồi.( Nghĩa là ” Tuần trước, bởi vì anh đã không đến Kobe, nên tôi đã không thể hướng dẫn anh được”. Cả X và Y đều là những sự việc ngược với sự thật).
 (Vd) 結婚式に出るなら黒いスーツを買ったのだけど。Nếu đi dự đám cưới, thì tôi đã mua một bộ com-lê đen rồi. (Nghĩa là :” Vì tôi sẽ không đi dự đám cưới, nên tôi đã không mua bộ com-lê đen”. Cả X lẫn Y đều là những sự việc trái sự thật. Thứ tự của những hành động nếu được thực hiện là Y trước, X sau).
 (Vd) 黒いスーツを買って{いれば/いたら}結婚式に出たのだが。Nếu mua bộ com-lê đen, thì tôi đã đi đám cưới rồi. (Nghĩa là :” bởi vì tôi đã không mua bộ com-lê đeni, nên tôi đã không đi dự đám cưới”. Cả X lẫn Y đều ngược với sự thật. Thứ tự của những hành động nếu được thực hiện là X trước, Y sau).

Cấu trúc 3

Vーる(の)なら…がいい nếu V, thì nên… / nếu V, thì nên chọn…

Ví dụ

①  靴くつを買かうならイタリア製せいがいい。
  Nếu mua giày, thì nên mua giày Ý.

②  食事しょくじをするなら、このレストランがいいよ。
  Nếu dùng bữa, thì nên chọn nhà hàng này.

③  英語えいごを習ならうならアメリカかカナダに留学りゅうがくすることをすすめたい。
  Nếu học tiếng Anh, thì tôi muốn khuyên anh nên du học Mĩ hoặc Canada.

④  A:大学だいがくを卒業そつぎょうしたら留学りゅうがくしたいと思おもっているんだ。

  A: Tôi định chừng nào tốt nghiệp, sẽ đi du học.

  B:留学りゅうがくするのならオーストラリアがいいよ。
  B: Nếu đi du học, anh nên đi Úc đi.

Ghi chú :

Được nối tiếp ở phía sau bằng những cách nói như là: 「がいい」(thì nên/ thì tốt) 「をすすめる」(tôi khuyên nên), v.v…để đề một công cụ hay một cách làm tốt nhất khi đối phương muốn làm một điều gì đó. Thường dùng trong những khẩu hiệu (catchphrase) hay trong chương trình quảng cáo thương mại trên tivi.
Trong trương hợp nói về một hành vi mang tính chất phổ biến, chứ không phải là một hành vi của một đối phương nhất định nào, thì thông thường không cần kèm thêm 「の」, và nó mang ý nghĩa gần giống với cách nói sử dụng 「なら」, 「は」để diễn tả chủ đề, giống như 「Nなら…がいい」 , 「Nは…がいい」.
 (Vd) 靴を買うならイタリア製がいい。 Nếu mua giày, thì nên mua giày Ý.
 (Vd) 靴ならイタリア製がいい。 Nếu là giày, thì giày đóng tại Ý là tốt nhất.
 (Vd) 靴はイタリア製がいい。 Giày thì, đóng tại Ý là tốt nhất.

Cấu trúc 4

V-る(の)なら …しろ/…するな nếu V, thì anh hãy … / thì anh đừng …

Ví dụ

①  何事なにごともやるなら最後さいごまで徹底的てっていてきにやれ。
  Làm việc gì, cũng hãy làm tới cùng, một cách triệt để.

②  女性じょせいと付つき合あうなら真剣しんけんに付つき合あいなさい。
  Nếu giao thiệp với phụ nữ, hãy giao thiệp một cách nghiêm túc.

③  留学りゅうがくするならいい加減かげんな気持きもちではするな。
  Nếu du học, anh đừng học một cách cầm chừng.

④  私わたしのことを笑わらうなら勝手かってに笑わらえばいい。
  Nếu cười tôi, anh cứ cười tuỳ ý.

⑤  泣なきたいのなら好すきなだけ泣なけばいい。
  Nếu muốn khóc, anh cứ khóc thoả thích.

Ghi chú :

+ Trước và sau 「なら」 là một động từ giống nhau. Người ta dùng nó trong trường hợp muốn chỉ thị rằng: khi bắt tay vào một hành động nào đó, thì nên thực hiện hành động đó như thế nào. Tiếp theo ở phía sau, ngoài những cách nói mệnh lệnh hay cấm đoán, là những cách nói đề nghị hay khuyên bảo, ví dụ như 「すればいい」 (nên…), v.v… . Hai câu ví dụ (4) và (5) là những cách nói rằng “Nếu anh muốn làm thế, thì anh cứ làm tuỳ thích”.
+ Trong trường hợp muốn diễn tả ý nghĩa “nếu làm điều gì đó một cách phổ biến”, nghĩa là đối với một hành vi phổ biến, thì nhiều khi không cần phải gắn 「の」trước 「なら」, nhưng sau một lời phát ngôn hay một ý định của một đối phương nhất định, thì người ta dùng dạng 「のなら」 như trong ví dụ (5) để diễn tả ý nghĩa: “nếu anh có ý định như thế” hoặc “nếu anh muốn làm thế”.

Cấu trúc 5

… (の)なら…で cho dù … đi nữa (cũng không sao)

[NaならNaで] [A(の)ならAで] [V(の)ならVで]

Ví dụ

①  嫌いやなら嫌いやで、そう言いってくれたらよかったのに。今いまとなっては遅おそすぎるよ。
  Cho dù khó chịu đi nữa cũng không sao, nhưng nếu anh nói ra cho tôi biết thì hay quá. Để đến bây giờ thì trễ quá rồi.

②  金かねがないならないで、人生何じんせいなんとかなるものさ。
  Cho dù không có tiền cũng không sao. Ở đời, thế nào cũng có thể xoay sở được mà.

③  会社かいしゃを辞やめる(の)なら辞やめるで、それからあとの身みの振ぶり方かたぐらい考かんがえておくべきだった。
  Cho dù nghỉ làm đi nữa cũng không sao, nhưng cần phải tính đến bước đường tương lai sau đó.

④  遅おそくなる(の)なら遅おそくなるで、ちゃんと連絡れんらくぐらいしてくれればいいのに。
  Cho dù có trễ cũng không sao, nhưng ít ra anh nên cho tôi biết một cách dứt khoát chứ.

⑤  行いかない(の)なら行いかないで、ちゃんと断ことわりの連絡れんらくだけはしておいたほうがいい。
  Không đi cũng không sao, nhưng nên liên lạc từ chối trước một cách dứt khoát.

Ghi chú :

Ở phía trước và sau 「なら」 người ta lặp lại một từ giống nhau, để thừa nhận rằng “dù là tình huống như thế cũng không sao”; sau đó nêu lên “trong hoàn cảnh đó nên hành động như thế nào”; và cuối cùng diễn tả ý trách móc hay hối hận vì đã không thực hiện hành động đó.

Cấu trúc 6

… (の)なら…と nếu… thì (đáng lẽ)

[NならN (だ)と] [NaならNa(だ)と] [A(の)ならAと] [V(の)ならVと]

Ví dụ

①  欠席けっせきなら欠席けっせきと前まえもって知しらせておいてください。
  Nếu vắng mặt, thì anh hãy cho biết trước.

②  そうならそうと言いってほしかった。
  Nếu thế, thì đáng lẽ anh phải nói ra chứ.

③  嫌いやなら嫌いやだとはっきり言いってくれればいいのに。
  Nếu không thích, thì đáng lẽ anh nên nói rõ cho tôi biết chứ.

④  好すきなら好すきとはっきり言いっておけばよかった。
  Nếu thích, phải chỉ mình nói rõ ra thì hay quá.

⑤  都合つごうが悪わるい(の)なら悪わるいと言いってくれればよかったのに。
  Nếu bận, phải chi anh nói cho tôi biết thì hay quá.

⑥  これからは来こない(の)なら来こないとちゃんと事前じぜんに連絡れんらくして下くださいね。
  Từ nay về sau, nếu không tới, xin anh liên lạc dứt khoát trước nhé.

⑦  行いく(の)なら行いく、行いかない(の)なら行いかないとちゃんと言いってくれなければ困こまるじゃないですか。
  Dù đi hay không đi, xin anh nói một cách dứt khoát, nếu không, tôi khó xử lắm đấy.

Ghi chú :

Một từ giống nhau được dùng lặp lại hai lần, ở phía sau là những cách nói diễn tả sự phát ngôn, chẳng hạn như 「言う」(nói), 「連絡する」(liên lạc), để diễn tả thái độ của người nói, rằng người nghe hoặc ngôi thứ ba nên biểu lộ rõ ràng thái độ đối với hành động của mình.
Thông thường, nó được dùng trong trường hợp trách móc người kia đã không, hoặc khuyên người kia đáng lẽ nên biểu lộ thái độ một cách rõ ràng. Nó cũng được dùng trong trường hợp diễn tả tâm trạng hối tiếc rằng chính bản thân mình đã không biểu lộ thái độ một cách rõ ràng, như ở ví dụ (4).

Cấu trúc 7

… (の)ならべつだが nếu … thì không kể / trừ trường hợp … thì không kể

[N/Na ならべつだが] [A/V (の)ならべつだが]

Ví dụ

①  そんなに勉強べんきょうがつまらない(の)なら別べつだが、自分じぶんの心構こころがまえについても反省はんせいしてみてはどうだろうか。
  Trừ trường hợp anh chán học quá thì không kể, nhưng có lẽ anh nên thử kiểm điểm lại tỉnh thần (học tập) của mình xem sao.

②  やめたい(の)なら別べつだが、もし続つづけたい(の)ならもう少すこし基礎的きそてきなところから勉強べんきょうし直なおした方ほうがいい。
  Nếu anh muốn thôi học thì không nói làm gì, còn nếu anh muốn tiếp tục, tốt hơn anh nên học lại từ những chỗ cơ bản thêm một chút nữa.

③  本気ほんきで頑張がんばる気きがあるのなら別べつだがいい加減かげんな気持きもちでやっているならやめたほうがいい。
  Nếu anh có tinh thần cố gắng một cách nghiêm túc thì không kể, nhưng nếu anh làm việc với thái độ cầm chừng, thì tốt hơn anh nên nghỉ việc.

④  自分じぶんのことなら話はなしは別べつだが、人ひとのことにそんなに気きを揉もんでも仕方しかたがないだろう。
  Nếu là việc của mình, thì đó là chuyện khác, nhưng đối với việc của người, thì dù mình có lo nghĩ đến thế mấy đi nữa có lẽ cũng chẳng làm được gì.

⑤  どうしても嫌いやなら話はなしは別べつだが、我慢がまんして今いまの会社かいしゃにとどまるのも一ひとつの考かんがえだ。
  Nếu dà chán thực sự thì đó là chuyện khác, còn nếu không thì ráng chịu đựng để ở lại công ti này cũng là một cách suy nghĩ.

Ghi chú :

Giả sử hai tình huống khác nhau, sau đó người nói mào đầu bằng một tình huống không thích hợp, để nêu ý kiến của mình đối với trường hợp kia. Phần nhiều nó được tiếp tục ở phía sau bằng một cách nói biểu thị sự tác động lên đối tượng, chẳng hạn như sự phê phán, sự cảnh báo, sự khuyên bảo,… Có thể được dùng với dạng 「…なら話は別だが」, như trong ví dụ (4) và (5).

Cấu trúc 8

… というのなら nếu nói rằng

Ví dụ

①  A:明日あすはほかに用事ようじがあってお邪魔じゃまできないのですが。

  A: Ngày mai tôi bận công chuyện, nên không thể tới thăm anh được. (thật đáng tiếc).

  B:来きたくないと言いうのなら来きてもらわなくてもいい。
  B: Nếu không muốn tới, thì anh khỏi phải tới.

②  責任せきにんをもつと言いうのなら、信頼しんらいして任まかせてみてはどうですか。
  Nếu anh ấy (nói rằng) sẽ chịu trách nhiệm, thì anh hãy tin tưởng giao việc cho anh ấy thử xem.

③  子供こどもが大事だいじだと言いうのなら、もっと家庭かていを大切たいせつにしなくてはだめだ。
  Nếu nói rằng con cái là quan trọng, thì phải coi trọng gia đình hơn nữa.

④  経営けいえいに行いき詰つまっているというのならあんな派手はでな商売しょうばいはできないはずだ。
  Nếu nói rằng việc kinh doanh đang bị bế tắc, thì làm sao lại có thể làm ăn lớn như thế được.

Ghi chú :

Được dùng trong trường hợp người nói muốn dựa trên nội dung câu chuyện vừa đề cập tới, để diễn tả sự phán đoán của mình đối với chuyện đó. Ở phía sau được tiếp tục bằng những cách nói diễn tả sự phán đoán của người nói, hay những cách nói chỉ sự cho phép, khuyên bảo, đề nghị. Người ta cũng nói 「ということなら」 .

Cấu trúc 9

…ということなら nếu anh ấy nói thế / nếu họ nói thế

Ví dụ

①  癌がんだということなら退院たいいんさせてくれるはずがない。
  Nếu đấy là bệnh ung thư, thì chắc họ sẽ không cho mình xuất viện.

②  自分じぶんたちでやるということなら、やらせてみてはどうか。
  Nếu họ muốn tự mình làm, anh nên để họ làm thử xem.

③  期限内きげんないにできないということなら、ほかの業者ぎょうしゃに頼たのむことにしよう。
  Nếu họ không thể hoàn thành đúng kì hạn, chúng ta sẽ quyết định nhờ doanh nghiệp khác.

Ghi chú :

Diễn tả thái độ phản ứng của người nói đối với lời phát ngôn của ngôi thứ ba. Cách dùng đại thể giống với「というのなら」, nhưng 「というのなら」 có thể dùng để đáp ứng lời phát ngôn của cả ngôi thứ hai hiện diện ngay trước mắt mình và của ngôi thứ ba, với ý nghĩa rằng “nếu anh nói thế “ hoặc “ nếu anh ấy nói thế”. Trong khi đó, 「ということなら」 thông thường chỉ dùng để phản ứng phát ngôn của ngôi thứ ba.

Cấu trúc 10

どうせ… (の)なら

→ tham khảo【どうせ】2

Cấu trúc 11

..ものなら

→ tham khảo【ものなら】 1

Cấu trúc 12

V-ようものなら

→ tham khảo【ものなら】2

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. とはいっても

  2. とはいえ

  3. とはいうものの

  4. とはいいながら

Tags: なら
Previous Post

Chữ 盤 ( Bàn )

Next Post

[ 練習 A ] Bài 31 : インターネットを始めようと思っています

Related Posts

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

つきましては

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

はんたいに

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

きらいがある

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

かもしれない

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

まい

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

だの

Next Post

[ 練習 A ] Bài 31 : インターネットを始めようと思っています

Recent News

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 40 : ~より~ ( So với… )

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 40 : ~より~ ( So với… )

あいだ-2

ためし

[ Từ Vựng ] BÀI 21 : 私もそうと思います

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 50 : ~ところに/ところへ~ ( Trong lúc …… )

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 貴 ( Quý )

[ Từ Vựng ] Bài 38 : 片づけるのは好きなんです

[ Từ Vựng ] Bài 46 : もうすぐ 着く はずです。

[ 練習 B ] BÀI 18 : 趣味はなんですか

あいだ -1

いずれにしても

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 館 ( Quán )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.