Cấu trúc
ともかぎらない ( Không hẳn / chưa chắc )
[N/Na ともかぎらない] [Aともかぎらない] [V-ないともかぎらない]
Ví dụ
① A:司会者を探してるんだけど、山下さん結婚式の司会なんか、引き受けてくれないよね?
A: Chúng tôi đang tìm người làm MC, không biết anh Yamashita có nhận lời làm MC trong đám cưới không nhỉ ?
B:一度聞いてみたら?引き受けてくれないとも限らないよ。
B: Cứ hỏi thử một lần xem ! Cũng không hẳn là anh ấy không nhận lời đâu.
② 山田は来ないと言っていたが、気まぐれな彼のことだから、ふらりと現れないともかぎらない。
Anh Yamada nói là không đến nhưng vì anh ấy là một người mưa nắng thất thường nên cũng không hẳn là anh ấy sẽ không đến.
③ 病院は慎重に選んだ方がいい。へたな医者にかかっては、命を落とさないともかぎらない。
Cần phải lựa chọn bệnh viện thật cẩn thận. Gặp phải bác sĩ tồi thì có thể sẽ mất mạng như chơi.
④ 教師の言うことが正しいとは限らないし、本に書いてあることが、正しいとも限らない。
Những điều thầy giáo nói chưa chắc đã đúng, những điều viết trong sách cũng không hẳn đã đúng.
Ghi chú
Có nghĩa “chưa chắc đã như thế , cũng có khả năng trái ngược với điều đó”. Phần lớn được dùng dưới dạng 「V-ないともかぎらない」, dùng cho những tình huống được cho là có khả năng xảy ra thấp nhưng lại xảy ra. Cách nói tương tự là 「とはかぎらない」.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

