Cấu trúc 1
… かとおもうほど đến độ tôi nghĩ rằng…
Ví dụ
① 彼は、いつ寝ているのかと思うほどいそがしそうだ。
Anh ấy trông bận đến nỗi tôi nghĩ không biết anh ấy ngủ vào lúc nào.
② その家は、ほかに金の使い道を思いつかなかったのだろうかと思うほど、金のかかったつくりだった。
Ngôi nhà đó xây dựng theo kiểu tốn kém đến độ tôi nghĩ có lẽ họ không tìm ra một cách tiêu tiền nào khác chăng.
③ その人のあいさつは、永遠に終わらないのではないかと思うほど長いものだった。
Bài phát biểu của người đó dài đến nỗi tôi tưởng chừng không bao giờ dứt.
④ 死んでしまうのではないかと思うほどの厳しい修行だった。
Việc theo học căng thẳng đến độ tôi tưởng chừng mình sẽ chết mất.
Ghi chú :
Có nghĩa “kinh khủng đến mức có thể nghĩ vậy” . Dùng với hình thức「X かと思うほど(の)Y」để nhấn mạnh mức độ rất cao của Y. Cũng sử dụng dưới hình thức「… かと思うほどだ」 như trong ví dụ sau.
(Vd) 彼はいそがしい。いつ寝ているのかと思うほどだAnh ấy bận. Đến mức tôi nghĩ không biết anh ấy ngủ khi nào.
Cấu trúc 2
かとおもえば
A. V-るかとおもえば cứ tưởng … thì hoá ra lại
Ví dụ
① 勉強しているかと思えば漫画を読んでいる。
Tôi tưởng nó đang học bài, hoá ra nó đang xem truyện tranh.
② 来るかと思うと欠席だし、休むかと思うと出席している。
Lúc tôi tưởng là đến thì anh ấy lại vắng mặt, lúc tưởng là vắng mặt thì anh ấy lại đến.
③ 今年こそ冷夏かと思えば、猛暑で毎日うだるような暑さだ。
Cứ tưởng là mùa hè năm nay trời lạnh, hoá ra ngày nào cũng nóng như rang.
Ghi chú :
Có hình thức 「V-るかとおもえば/V-るかとおもうと」, dùng để diễn tả một sự việc trong hiện tại khác với những điều mà người nói dự đoán. Vì là cấu trúc diễn tả những việc đang xảy ra hay những việc lặp đi lặp lại trái với dự đoán , nên động từ thường ở dạng tự điển. Ngoài ra, ở mẫu câu này thì khó dùng dạng「思ったら」.
B. V-るかとおもえば…も nếu có … thì cũng có …
Ví dụ
① 熱心に授業に出る学生がいるかと思えば、全然出席せずに試験だけ受けるような学生もいる。
Nếu có những sinh viên rất tích cực đi học thì cũng có những sinh viên hoàn toàn không đến lớp mà chỉ xuất hiện lúc thi.
② 一日原稿用紙に向かっていても一枚も書けない日があるかと思うと、一気に数十枚も書ける日もある。
Nếu có những hôm mà cả ngày ngồi cặm cụi cũng không thể viết nổi lấy một trang bản thảo nào, thì cũng có những ngày viết được hàng chục trang một lúc.
Ghi chú :
Diễn tả những tình trạng so sánh, đối lập cùng tồn tại với nhau. Cũng có thể dùng「V-るかとおもうと」. Trong nhiều trường hợp những động từ chỉ sự tồn tại như「ある/いる」thường được dùng đi dùng lại. 「V-るかとおもえば」trong cách nói a diễn tả sự khác nhau giữa dự đoán và hiện thực, nhưng ở cách nói b thì không có ý nghĩa như vậy mà chẳng qua là chỉ sự liệt kê những tình trạng khác biệt nhau về tính chất.
Cấu trúc 3
…からとおもって vì nghĩ là …
Ví dụ
① 体にいいからと思って、緑の野莱を食べるようにしています。
Vì nghĩ là tốt cho cơ thể mà tôi giữ thói quen ăn rau xanh.
② せっかくパリまで来たのだからと思って、一流レストランで食事することにした。
Vì nghĩ là đã mất công đến Paris nên tôi đã quyết định dùng bữa ở một nhà hàng hạng nhất.
③ 明日の試験に遅れては大変だからと思い、今晩は早寝することにした。
Vì nghĩ nếu đến muộn giờ thi ngày mai thì không được nên tôi quyết định hôm nay đi ngủ sớm.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề và diễn tả ý nghĩa “lấy điều đó làm lí do để thực hiện hành động phía sau”. Thường diễn đạt quan hệ ý nghĩa : vì lí do ở vế trước mà hình thành nên một kết quả như hành động ở vế sau (mục đích của hành động). Ở vế sau thường dùng những cách nói diễn tả động tác có chủ ý.
Cấu trúc 4
…とおもったら
A. V-たとおもったら
→ tham khảo 【とおもう】9b
B. nghi vấn từ …かとおもったら cứ nghĩ là / cứ tưởng là
Ví dụ
① 何を言うのかと思ったら、そんなくだらないことか。
Cứ tưởng là anh sẽ nói chuyện gì hoá ra là một chuyện chả ra làm sao.
② 食事もしないで何をやってるのかと思ったら、テレビゲームか。
Cứ nghĩ là nó không ăn cơm mà làm cái gì đó, té ra là nó chơi game.
③ 会議中に席を立ってどこへ行くのかと思ったら、ちょっと空が見たいって言うんだよ。あいつ、最近おかしいよ。
Giữa cuộc họp cứ tưởng là hắn ta rời ghế để đi đâu đó, té ra là hắn nói đi ngắm trời một lát. Gã đó, dạo này kì lắm !
④ 2才の赤ん坊が夢中で何かやっている。何をやっているのかと思ったら、鏡にむかってにこにこ笑ったり、手をふったりしているのだ。
Đứa con hai tuổi của tôi đang mê mải làm cái gì đó. Cứ tưởng là nó đang làm điều gì thì té ra nó đang nhìn vào kiếng mà mỉm cười, rồi vẫy tay.
Ghi chú :
Diễn tả một trạng thái mà người nói chú ý vì lấy làm lạ. Phía sau diễn đạt những sự việc đem lại ngạc nhiên hoặc một phát hiện bất ngờ.
Cấu trúc 5
..たいとおもう
→ tham khảo【おもう】
Cấu trúc 6
… とおもいきや nghĩ là … / cứ ngỡ…
Ví dụ
① 今場所は横綱の優勝間違いなしと思いきや、 3日目にケガで休場することになってしまった。
Cuộc đấu này, tôi cứ ngỡ là võ sĩ mang đẳng cấp Yokozuna chắc chắn sẽ giành chức vô địch, ngờ đâu vào ngày thứ 3 anh ta lại bị thương phải nghỉ đấu.
② 今年の夏は猛暑が続くと思いきや、連日の雨で冷害の心配さえでてきた。
Cứ nghĩ mùa hè năm nay sẽ là những ngày nóng bức kéo dài, dè đâu mưa liên tục trong nhiều ngày, đến mức thấy lo là sẽ mất mùa vì lạnh giá.
③ これで一件落着かと思いきや、思いがけない反対意見で、この件は次回の会議に持ち越されることになった。
Cứ tưởng là đến đây thì sẽ tạm ổn một chuyện, ngờ đâu có ý kiến phản đối, khiến chuyện này đành gác lại kì họp lần sau.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề, và diễn tả ý nghĩa “khi dự đoán một kết quả như được trình bày trong mệnh đề đó, thì lại bất ngờ xảy ra một kết quả trái lại”. Cũng có trường hợp ngay trước 「と」 là 「か」 , như trong ví dụ (3). Đây là cách nói hơi cổ, thường được dùng trong văn viết.
Cấu trúc 7
とおもう
→ tham khảo 【おもう】
Cấu trúc 8
…とおもうまもなく vừa mới … lập tức
Ví dụ
① つめたい雨が降ってきたと思う間もなく、それは雪にかわった。
Mưa lạnh vừa rơi xuống, lập tức chúng đã biến thành tuyết.
② 両目に涙があふれてきたかと思う間もなく、その子は大声で泣き出した。
Nước mắt vừa trào ra cả hai mắt, lập tức thằng bé đó đã khóc rống lên.
③ 帰ってきたなと思う間もなく、息子は「遊びに行ってくる! 」と叫んで出ていった。
Vừa về đến nhà, lập tức thằng con tôi đã la lên “con đi chơi chút về !” rồi bỏ đi mất.
④ 雲を突き抜けたと思う間もなく、翼の下に、街の灯が広がった。
Vừa ra khỏi đám mây thì dưới cánh máy bay đã trải rộng ra ánh đèn thành phố.
Ghi chú :
Diễn tả hai sự việc liên tiếp nhau, giữa chúng không có khoảng cách thời gian nào. Cũng có trường hợp ngay trước 「と」 là 「か」 . Dùng trong văn viết. Trong cấu trúc「XかとおもうまもなくY」 (vừa mới X thì lập tức Y ) cả X lẫn Y đều không phải là hành vi của người nói.
(sai) 私はうちに帰ったかと思う間もなく友達に電話した。
(đúng) 私は家に帰るとすぐ友達に電話した。 Vừa về đến nhà tôi đã điện thoại cho bạn ngay.
Cấu trúc 9
…とおもうと
A. V-るかとおもうと
→ tham khảo【とおもう】2a
B. V-たとおもうと vừa mới V thì lập tức …
Ví dụ
① 急に空が暗くなったかと思うと、大粒の雨がふってきた。
Bầu trời vừa tối sầm lại thì lập tức một cơn mưa nặng hạt đã đổ ập xuống.
② 山田さんたら、来たと思ったらすぐ帰っちゃった。
Cái anh Yamada vừa mới tới lại về ngay mất rồi.
③ さっきまで泣いていたと思ったらもう笑っている。
Ban nãy vừa mới khóc, bây giờ nó đã cười rồi.
④ やっと暖かくなったかと思うと、今朝は突然の春の雪でびっくりした。
Trời vừa mới trở ấm thì đột nhiên sáng nay lại có tuyết xuân rơi, thật là bất ngờ.
⑤ 夫はさっき家に戻ってきたかと思ったら、知らぬ間にまた出掛けていた。
Chồng tôi vừa mới về nhà lúc nãy, đã lại đi lúc nào không biết.
⑥ 今までニコニコしていたかと思えば、突然泣き出したりして、本当に、よく気分の変わる人だ。
Vừa mới vui cười đó đã thình lình bật khóc. Thật đúng là người dễ thay đổi tâm trạng.
⑦ ちょっとうとうとしたかと思うと、突然大きな物音がして目が覚めた。
Vừa mới thiu thiu ngủ, bỗng có một tiếng động lớn làm tôi phải tỉnh dậy.
Ghi chú :
Diễn tả hai hành động có tính đối lập nhau diễn ra gần như cùng lúc. Có thể sử dụng cả hai hình thức là「V-たとおもったら」 và 「V-たとおもえば」 . Mặt khác, có nhiều trường hợp cũng trở thành 「V-たかとおもったら」 . Phía sau thường đi kèm những cấu trúc diễn tả sự ngạc nhiên hay cảm giác không ngờ tới của người nói. Không được dùng để kể về những hành vi của chính người nói.
(sai) 私は、うちに帰ったと思うとまた出かけた。
(đúng) 私は、うちに帰って、またすぐに出かけた。 Tôi thì về nhà xong lại đi ra ngoài ngay. 私は家に帰ってすぐに出かける
Cấu trúc 10
…とおもったものの
→ tham khảo【ものの】 1
Cấu trúc 11
Nにとおもって để làm N / để cho N
Ví dụ
① おばあちゃんへのお土産にと思って、湯飲み茶碗を買った。
Tôi đã mua chén uống trà vì muốn làm quà cho bà.
② つまらないものですが、これ、お子さんにと思って…。
Đây chỉ là món quà mọn. Xin tặng cho cháu ở nhà …
③ 健康維持にと思い、水泳を始めた。
Tôi đã bắt đầu bơi lội vì muốn duy trì sức khoẻ.
Ghi chú :
Đi với những danh từ chỉ người hay mục đích, diễn tả ý nghĩa “vì người đó hay mục đích đó”. Phía sau là những động tác có chủ ý. Cũng có cách nói la 「…にと思い」
Cấu trúc 12
…ものとおもう
→ tham khảo【ものとおもう】
Cấu trúc 13
…ようとおもう
→ tham khảo【おもう】5
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)

