Cấu trúc 1
… ということ < nội dung >
Ví dụ
① 最初のオリンピックがアテネだったということは今まで知らなかった。
Trước đây tôi đã không biết rằng kì Olympic đầu tiên được tổ chức tại Athens.
② 日本語のクラスで、日本ではクリスマスよりお正月の方が大事だということを習った。
Trong lớp tiếng Nhật tôi đã học được rằng ở Nhật, Tết quan trọng hơn Noel.
③ この工場地帯のはしに、豊かな自然が残っているということは、あまり知られていない。
Ít người biết rằng ở vùng ngoại vi của khu công nghiệp này vẫn còn có một môi trường thiên nhiên phong phú.
④ この法律を知っている人が少ないということは、大きな問題だ。
Có một vấn đề lớn là hãy còn ít người biết đến luật này.
⑤ 小林さんが、バンコクヘ赴任するということが正式に決まった。
Chuyện anh Kobayashi chuyển công tác sang Bangkok đã chính thức được quyết định.
⑥ わたしがここで言いたいのは、根本的に原因を解明しない限り、事態は改善されないということだ。
Những gì tôi muốn nói ở đây là nếu như chúng ta không làm rõ nguyên nhân tận gốc, thì sự việc sẽ không được cải thiện.
Ghi chú :
Dùng để biểu thị cụ thể nội dung của một câu chuyện, hoặc kiến thức, sự việc, v.v… Sau 「…だ」 bắt buộc phải có 「という」, nhưng ngoài trường hợp này ra, thì nhiều lúc không cần. Tuy nhiên, trong trường hợp câu dài, 「という」 vẫn thường được dùng để cho kết cấu trở nên dễ hiểu.
Cấu trúc 2
…ということ <ý nghĩa> có nghĩa là
Ví dụ
① 「灯台もと晴し」とは、身近なことはかえって気がつかないということである。
Câu “Phía dưới ngọn hải đăng thì tối” có nghĩa là “những chuyện ở gần, ta lại không biết rõ như ở xa”.
② このことわざの意味は時間を大切にしないといけないということだ。
Ý nghĩa của câu ngạn ngữ này là phải biết quý trọng thời gian.
③ A:なんであの人腕時計を指してるの?
A: Tại sao người đó lại chỉ vào đồng hồ đeo tay ?
B:早くしろってことよ。
B: Anh ta có ý muốn nói “hãy làm cho sớm” đấy.
④ A:つまり、この商談は成立しないということですか。
A: Có nghĩa là cuộc đàm phán thương mại này đã không có kết quả, phải không ?
B:ええ、まあそういうことです。
B: Vâng, đúng là như thế.
Ghi chú :
Dùng để giải thích một sự việc, hoặc nêu ý nghĩa của một từ ngữ. Nhất thiết phải đi với 「という」.
Cấu trúc 3
..ということは… (ということ) だ nghĩa là
Ví dụ
① 電車がストライキをするということは、あしたは学校が休みになるということだ。
Xe điện đình công nghĩa là ngày mai được nghỉ học.
② 一日5時間月曜から金曜まで働くということは、1週間で25時間の労働だ。
Một ngày làm 5 tiếng từ thứ hai đến thứ sáu nghĩa là 1 tuần lao động 25 tiếng.
③ 車が一台しかないということは、わたしたちのうち誰かバスで行かなければならないということだ。
Chỉ có 1 chiếc ô tô thôi nghĩa là ai đó trong chúng ta phải đi bằng xe buýt.
Ghi chú :
Dùng để giải thích một tình huống nào đó. Với cách nói 「XということはY だ」, người nói nêu lên một tình huống X mà người nghe cũng biết, rồi biểu thị ở bộ phận Y, sự việc được dự đoán, hoặc được rút ra từ tình huống đó, như là một kết luận.
Cấu trúc 4
…ということにする
→tham khảo【ことにする】2
Cấu trúc 5
..ということだ < nghe nói >
Ví dụ
① 山田さんは、近く会社をやめて留学するということだ。
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghỉ làm để đi du học.
② この店は当分休業するということで、わたしのアルバイトも今日で終わりになった。
Nghe nói tiệm này sẽ nghỉ kinh doanh trong một thời gian ngắn nên hôm nay là ngày cuối cùng tôi làm thêm ở đây.
③ 新しい冷蔵庫を買う場合は、古いのを下取りしてくれるということだから、それを確かめてから買ったほうがいい。
Nghe nói khi mua tủ lạnh mới thì người ta sẽ thu mua lại tủ lạnh cũ giùm mình, vì vậy nên hỏi kĩ rồi hãy mua.
④ 募集のしめきりは9月末(だ)ということだから、応募するのなら急いだほうがいい。
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối tháng 9, cho nên nếu anh định ứng tuyển thì nên nhanh lên.
⑤ A:吉田さん、まだ姿が見えませんね。
A: Vẫn chưa thấy bóng dáng của chị Yoshida đâu nhỉ.
B:いや、さっきまでいたんですが、もう帰りました。今夜から出張するということです。
B: Không đâu, nãy giờ cô ấy vẫn ở đây, nhưng đã về rồi. Nghe nói sẽ đi công tác từ tối hôm nay.
Ghi chú :
Diễn tả sự nghe nói lại . Nhất định phải có 「という」
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
