Cấu trúc
てもしかたがない (có …) cũng phải thôi/ cũng đành chịu thôi
[N/Naでもしかたがない] [A-くてもしかたがない] [V-てもしかたがない]
Ví dụ
① このレポートでは、やりなおしを命じられても仕方がない。
Một bản báo cáo như thế này thì có bị bắt viết lại cũng phải thôi.
② あんないいかげんな練習では、一回戦で負けてもしかたがない。
Luyện tập qua loa, tắc trách như thế thì có thua ngay trận đầu cũng là phải thôi.
③ あんなに雪が降っては、時間通りに着けなくてもしかたがない。
Tuyết rơi dày đặc như thế thì có không đến đúng giờ được cũng đành chịu thôi.
④ これだけたくさんの人がいては、彼女がみつけられなくても仕方がない。
Đông người như thế này thì có tìm không ra cô ấy cũng đành chịu thôi.
⑤ チームの選手にけが人が多かったから、今回は最下位でもしかたがない。
Có nhiều tuyển thủ trong đội bị thương, nên lần này có bị xếp hạng ở cuối bảng cũng là phải thôi.
⑥ 買い物にいくひまがないから、今夜のパーティーは古い服でもしかたがない。
Vì không có thì giờ mua sắm, nên đành phải mặc đồ cũ đi dự buổi tiệc tối nay thôi.
⑦ このところ雨ばかりだから、ビアガーデンのお客が少なくてもしかたがない。
Dạo này mưa liên miên, nên mấy quán bia bán trên sân thượng (ngoài trời) ít khách cũng phải thôi.
⑧ この辺は便利だから、マンションの値段が高くても仕方がない。
Khu vực này tiện lợi, nên giá các căn hộ cao cấp có đắt thì cũng phải thôi.
Ghi chú :
Có thể dùng 「…てもしかたがない」hoặc「…なくてもしかたがない」. Diễn đạt ý nghĩa “tuy đây là một tình huống đáng tiếc hoặc gây bất mãn, nhưng cũng đành phải chấp nhận mà thôi “. Thường dùng「…ては」 để nêu lên nguyên nhân hoặc lí do đã gây nên một tình huống như thế.
Có thể bạn quan tâm




