Cấu trúc 1
V-てはだめだ < cấm đoán > không được
Ví dụ
① 駐車場で遊んではだめだ。出て行きなさい。
Không được chơi ở bãi đậu xe. Đi ra ngay !
② 「その花をとってはだめよ。」と姉が弟に言った。
Chị tôi nói với em trai tôi : “Không được hái hoa đó”.
③ 文句ばかり言っていてはだめだ。自分でなんとかしろ。
Không được ở đó mà phàn nàn hoài. Hãy tự mình xoay xở.
④ こんなところでへばってはだめだ。あと1キロだ。しっかりしろ。
Lăn ra thở dốc ở chỗ này là không được đâu. Còn 1km thôi. Chạy vững lên.
⑤ 「今、あの人を叱ってはだめです。もうすこし様子を見ましょう。」と彼女は部下をかばった。
Cô ấy che chở cho cấp dưới của mình bằng cách căn dặn mọi người : “Bây giờ không được la mắng anh ta. Hãy theo dõi tình hình thêm một chút nữa”.
⑥ そんな浅いところから、飛び込んではだめだ。
Không được nhảy xuống từ một nơi cạn như thế.
Ghi chú :
Diễn tả sự cấm đoán. Thường được những người ở vị trí giám thị, như người quản lí, giáo viên, cha mẹ sử dụng đối với những người chịu sự giám thị. Thường được rút ngắn thành dang「では→じや」、「ては→ちや」。Cách nói này giống với 「V-てはいけない」
Cấu trúc 2
…てはだめだ ( Nếu… thì không được )
[N/Na ではだめだ] [A-くてはだめだ] [V-ていてはだめだ]
Ví dụ
① 写真をとるのに、こんなに暗くてはだめだ。
Chụp hình mà tối như thế này thì không được.
② 秘書になりたいそうだが、言葉がそんなにぞんざいではだめだ。
Tôi nghe nói bạn muốn làm thư kí, nhưng nói năng thô lỗ như thế thì không được đâu.
③ 富士山へ登りたいのなら、そんな靴ではだめです。登山靴をはきなさい。
Định leo núi Phú Sĩ mà đi giày như thế này là không được đâu. Hãy mang giày leo núi.
④ 今でもお母さんに洗濯してもらっているんですか。それではだめです。自立したかったら、自分でやりなさい。
Bây giờ bạn vẫn còn nhờ mẹ giặt đồ cho à ? Như vậy thì không được đâu. Nếu bạn muốn tự lập thì phải tự mình làm.
⑤ 君のように遊んでばかりいてはだめだ。学生は勉強しなくてはいけない。
Cứ chơi hoài như cậu thì không được. Sinh viên thì phải học.
Ghi chú :
Diễn tả một phán đoán cho rằng với điều kiện đó thì không thể đạt được mục đích. Mục đích đó có thể biểu hiện ở mặt ngôn ngữ, nhưng cũng có thể ẩn trong mạch văn. Cách nói này thường dùng trong hội thoại và có hình thức rút ngắn là「じゃ(あ)だめだ」,「ちゃあだめだ」 . Ngoài ra, còn dùng với động từ, như ở ví dụ (5), dưới hình thức 「V-ていてはだめだ」để nói rằng trạng thái hiện tại là không thích hợp hoặc để diễn tả sự phê phán, trách móc.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

