Cấu trúc
そこへいくと ( So với / chẳng bù với )
Ví dụ
① A:うちの会社、残業が多くてね。先週はほとんど晩ご飯、家で食べていないんだ。
A: Công ti của tôi, làm thêm nhiều quá ! Tuần rồi, hầu như không có bữa cơm tối nào tôi được ăn ở nhà.
B:そりゃ、大変だな。そこへいくと僕のとこなんか楽なほうだ。
B: Thế thì, vất vả cho anh đấy. So với chỗ của anh, thì chỗ của tôi hãy còn sướng thật.
② お宅の坊っちゃん、よくお出来になるそうですね。そこへいくとうちの坊主なんかまったくだめですよ。
Nghe nói cậu con trai nhà ông bà học giỏi lắm thì phải. Chẳng bù với đứa con trai nhà tôi, học hành chẳng ra gì cả.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「それとくらべると」 (so với chuyện ấy, điều ấy). Theo sau thường là những lối nói diễn đạt sự so sánh. Dùng trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
