Cấu trúc
いつか (không biết) tự lúc nào
Ví dụ:
① 本を読んでいる間にいつか眠り込んでしまったようだ。
Trong lúc đọc sách, tôi đã ngủ thiếp đi tự lúc nào.
② いつか雨はやみ、雲の間から日が射していた。
Mưa tạnh và mặt trời đã ló ra khỏi đám mây tự lúc nào.
③ 動物園はいつか人影もまばらになり、閉園のアナウンスが流れていた。
Không biết tự lúc nào, vườn bách thú đã trở nên thưa thớt người qua lại, loa phát thanh đã thông báo hết giờ.
Ghi chú:
Có nghĩa là “trong lúc không nhận ra”, “trong lúc không biết”. Thường được dùng như văn viết. Trong văn nói hay dùng 「いつのまにか」. Trong cách nói văn vẻ còn có thể dùng 「いつしか」。
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
