Giải thích:
* Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động từ nhiều lần)
*Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.
*Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)
Ví dụ:
① 山田さんは本を読むことが読
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy
② きです。私も同じですあなたの家には犬が9もいるんですか?
Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!
③ 昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.
Chú ý:
“も” cũng có chức năng tương tự như “は”, “が” nên không đứng liền kề với “は”, “が” khi dùng cho một chủ từ は/が も ~
① わたしはもマイさんはも今年日本に旅行したい。
Cả tôi và mai năm nay đều muốn du lịch Nhật Bản
“も” cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như “は”
で/ と/ へ/ など も~
① 休日ですが、どこへもい行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 23 : ~たい~ ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC23.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 15 : ~ ませんか~ ( Anh/ chị cùng …. với tôi không? )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC15.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
