Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 48 : ~わりに(は)~割りに(は)Lớn hơn, vượt hơn so với dụ đoán, tưởng tượng

Giải thích:

Dùng trong trường hợp biểu thị một sự việc mà vượt quá so với thông thường, với tưởng tượng.

Ví dụ:

あのレストランは値段のわりにおいしい料理を出す。
 
Nhà hàng đó làm các món ăn ngon hơn so với mức giá bán.
 
あの人は細いわりに力がある。
 
So với cơ thể gầy gò, thì anh ấy khá là khỏe
 
このいすは値段が高いわりには、座りにくい。
 
Cái ghế này so với giá bán cao như thế, thì tương đối khó ngồi.
 

Được đóng lại.