Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 7

 


A: あのー,学校がっこう電話番号でんわばんごう、わかりますか?

         À này, Anh biết số điện thoại của trường không?

B: えーっとねー、03-3205-****

        À, là 03-3205-

Chú thích:

Lưu ý cách đọc số điện thoại của người Nhật

A: ビデオレンタルはいくらですか?

         Thuê video bao nhiêu?

B:  一泊いっぱく350えんです。

          350 Yên một đêm.
 

A: 昨日きのう携帯けいたいいました。

         Hôm qua tôi đã mua điện thoại di động.

B:  へー、どこでいましたか?

         Ồ, chị mua ở đâu vậy?

Chú thích:

Người Nhật cũng sử dụng “わ~” hoặc “あ~”, “へー” … là từ cảm thán

 “へー” biểu thị sự ngạc nhiên của người tiếp nhận thông tin.
 

A: 田中たなかさんのうちはどこですか?

        Nhà anh Tanaka ở đâu vậy?

B:    新宿しんじゅくです。学校がっこうちかいです。

        Ở Shinjuku. Gần trường học.
 

A: パクさんの先生せんせいはどんなひとですか?

        Thầy giáo của anh Park là người thế nào vậy?

B: 面白おもしろくてやさしい先生せんせいです。

        Thầy hiền và thú vị lắm.
 

A: 山田やまださん、しゅみはなんですか?

        Anh Yamada, sở thích anh là gì vậy?

B:  しゅみ?うーん、写真しゃしん かな。

         Sở thích à? Ừm, chắc là chụp ảnh.

Chú thích:

“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.

A: 日本語にほんご授業じゅぎょうはどうですか?

        Giờ học tiếng Nhật thế nào?

B:  とても面白おもしろいとおもいます。

         Tôi nghĩ là rất thú vị.
 

A: この写真しゃしん てください。ハワイの写真しゃしん です。

        Xem tấm ảnh này đi. Là tấm ảnh Hawai đấy.

B: わー、きれいなうみ

        Wao, biển đẹp quá.
 

A: キムさんは日本人にほんじんのボーイフレンドがいます。

        Chị Kim có bạn trai người Nhật đấy.

B: へー、どんなひとですか?

        Hả, là người như thế nào vậy?

A: 親切 しんせつ ひとです。それから、韓国語かんこくごがわかります。

        Anh ấy là người thân thiện. Và còn biết tiếng Hàn nữa.
 

A: カラオケ!カラオケ!どうですか?1時間 じかん1500 えんです。

         Karaoke! Karaoke! Thấy sao? 1 giờ 1500 yên.

B:  う~ん。ちょっとね~。新宿のカラオケの ほう やすいですね。

         Ừm. Đợi chút nhé~. Karaoke bên Shinjuku rẻ hơn đấy.

A: あ、そうですか。じゃ、1時間 じかん1300 えんでどうですか?

        A, vậy à? Vậy thì 1 giờ 1300 yên thế nào?

B: う~ん。まだちょっと たかいですね~。

         Ừm. Vẫn còn hơi đắt một chút~
 

Được đóng lại.