Cấu trúc
よもや ( Chắc không thể nào )
[よもや …ないだろう/…まい]
Ví dụ:
① よもや負けるまいと思われていた選手が予選落ちした。
Vận động viên mà tôi nghĩ chắc không thể nào thất bại lại trượt ngay trong vòng sơ tuyển.
② いくらお金に困っているといっても、よもやサラ金に手を出したりはしていないでしょうね。
Dẫu cho có kẹt tiền bao nhiêu đi nữa, chắc anh cũng không thể nào dính vào những chỗ cho vay nặng lãi, đúng vậy không ?
③ あんな雪山の遭難ではよもや助かるまいと思っていたが、彼は奇跡的に助かった。
Chúng tôi đã nghĩ nếu gặp tai nạn trên núi tuyết như thế, thì chắc không thể nào thoát chết, vậy mà như một kì tích, anh ta lại được cứu thoát.
④ よもやばれることはないだろうと思っていたのに、母は私の嘘を見抜いていた。
Tôi cứ nghĩ chắc không có chuyện bị bại lộ, vậy mà mẹ tôi lại nhìn thấu được lời nói dối của tôi.
Ghi chú :
Sử dụng chung với cách nói suy đoán, biểu thị tâm trạng phủ định mạnh mẽ, cho rằng không thể nào có chuyện như thế.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)