Cấu trúc
やなんぞ ( N hay gì đó )
[Nやなんぞ]
Ví dụ:
① 大学の名前やなんぞでぼくを評価してほしくない。
Tớ không muốn cậu đánh giá tớ qua tên trường đại học hay gì đó.
② 不況やなんぞには負けていられない。皆で会社のためにがんばろう。
Không thể cứ chịu thua hoàn cảnh suy thoái kinh tế hay gì đó được. Mọi người hãy cố gắng vì công ti.
③ 塾やなんぞに行っても、やる気がなくちゃだめだ。
Dù có đi học thêm hay làm gì đó, nếu mà không có ý muốn học thì cũng không được.
④ たった一度の受賞やなんぞで得意になってはいけないよ。
Mới chỉ nhận được giải thưởng hay gì đó một lần, thì đừng vội đắc ý.
Ghi chú:
Nghĩa là 「…やなにか」(…hay gì đó), nhưng chỉ dùng trong câu phủ định. Cũng có thể nói 「やなんか」 .Là cách nói hơi cổ.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

