Cấu trúc
むけて (Hướng đến)
[Nにむけて]
Ví dụ:
① 全日空103便は8月十日午前8時に、成田からロンドンに向けて出発した。
Chuyến bay số hiệu 103 của hàng không ANA đã bay từ Narita sang London lúc 8 giờ sáng ngày 10 tháng 8.
② 来たるべきオリンピックに向けて準備が着々と進められている。
Việc chuẩn bị cho đại hội Olympic sắp đến đang tiến hành nhịp nhàng, suôn sẻ.
③ 新空港建設については、事前に住民に向けての十分な説明がなされなければならない。
Việc xây dựng sân bay mới phải được giải thích đầy đủ cho nhân dân trước khi bắt đầu.
Ghi chú:
Diễn đạt địa điểm hướng tới như (1) hay mục tiêu hướng tới như (2). Ngoài ra, (3) diễn đạt về đối tượng mà hành vi hướng tới.
Có thể bạn quan tâm






