Cấu trúc
ばいい
[N/Na なら(ば)いい] [A-ければいい] [V-ばいい]
Là cách nói có tính chất thành ngữ, cấu tạo bởi dạng バ cộng với 「いい」.「ばよい」,「ばよろしい」 là những cách nói đồng nghĩa nhưng có tính nghi thức. → 【たらいい】,【といい】
Cấu trúc 1
V-ばいい < lời khuyên > nên V / thì cứ V (là được)
Ví dụ
① 休みたければ休めばいい。
Nếu muốn nghỉ thì cứ nghỉ.
② お金がないのなら、お父さんに借りればいいじゃない。
Nếu không có tiền thì cứ mượn bố, thế không được sao ?
③ A:どうすればやせられるでしょうか。
A: Làm thế nào để ốm bớt đi nhỉ ?
B:食べる量を減らして、たくさん運動すればいいんじゃないですか。
B: Thế chứ không phải là bớt ăn đi, tăng vận động lên hay sao ?
④ A:何時ごろ行きましょうか。
A: Khoảng mấy giờ mình tới ?
B:10時までに来てくれればいい。
B: Cậu cứ tới trước 10 giờ là được.
Ghi chú:
Là cách nói khuyên, gợi ý đối phương thực hiện một hành động cụ thể nào đó. Dùng trong trường hợp khuyên nhủ, yêu cầu thực hiện một phương pháp, phương tiện nào đó để đạt kết quả cụ thể nào đó. Có cùng ý nghĩa với 「たらいい」, nhìn chung có thể thay thế nhau, tuy nhiên, cách nói 「ばいい」 hàm chứa nhiều ý nghĩa 「それさえすれば必要十分」“chỉ cần thực hiện điều đó là đủ”. Tuỳ mạch văn, cũng có trường hợp bao hàm sắc thái vô cảm như “chuyện đó đối với người nói thì thế nào cũng được”, hay “chuyện đơn giản thế mà không biết à?”. Khi xin lời khuyên, có thể nêu rõ mục đích khi hỏi bằng cách nói 「どうすればやせられるか」(làm thế nào để ốm bớt đi?) như ví dụ (3A), hoặc sử dụng câu hỏi 「どうすればいいか」 (nên làm thế nào?).
Cấu trúc 2
…ばいい < nguyện vọng > giá mà
Ví dụ
① この子が男の子ならいいのに。
Nhỏ này giá mà là con trai thì tốt quá.
② もうすこし暇ならいいのに。
Giá mà rảnh thêm một chút nữa thì tốt quá.
③ もう少し給料が高ければいいのだが。
Giá mà lương cao hơn một chút nhỉ.
④ もっと家が広ければいいのになあ。
Giá mà nhà rộng rãi hơn nữa thì tốt quá.
⑤ 明日、雨が晴れればいいなあ。
Ngày mai mà trời hửng không mưa thì tốt quá.
⑥ 父が生きていればなあ。
Giá mà bố tôi còn sống.
⑦ 順子さんもパーティーに出席してくれればいいなあ。
Chị Junko mà tham dự buổi tiệc với chúng ta thì hay quá.
Ghi chú:
Thể hiện nguyện vọng của người nói mong muốn sự việc trở nên như vậy. Cuối câu thường kèm theo các từ như 「のだが/のに/(のに)なあ」. Trong trường hợp thực hiện không như vậy, hoặc không thực hiện được trạng thái mong muốn, thì cách nói này có sắc thái 「そうでなくて残念だ」 (tiếc là không phải như vậy). HÌnh thức bỏ bớt 「いい」 chỉ còn 「…ばなあ」 rất hay được sử dụng. Hầu hết các trường hợp điều chuyển sang 「たらいい」 được.
Cấu trúc 3
…ばよかった Giá mà (đã) / phải chi…
Ví dụ
① 親がもっと金持ちならばよかったのに。
Giá mà bố mẹ tôi giàu có hơn thì tốt biết bao.
② 体がもっと丈夫ならばよかったのに。
Phải chi cơ thể khoẻ mạnh hơn thì tốt quá.
③ もう10センチ背が高ければよかったのに。
Giá mà đã cao thêm được 10 cm nữa thì tốt quá.
④ あんな映画、見に行かなければよかった。
Cái bộ phim ấy, phải chi mình đừng đi xem.
⑤ A:スキー旅行楽しかったよ。君も来ればよかった。
A: Chuyến đi trượt tuyết tuyệt lắm. Giá mà cậu cũng đã đi thì hay quá.
B:僕も行ければよかったと思うよ。残念だった。
B: Tớ cũng nghĩ giá mà mình đi được thì tốt quá. Tiếc thật.
Ghi chú:
Thể hiện tình cảm tiếc nuối, trách cứ đối phương khi một sự việc đã không xảy ra, hay hiện tại trái với mong đợi. Trường hợp hình thức phủ định 「なければよかった」 như ví dụ (4) chính là cách nói bày tỏ sự hối tiếc vì đã làm việc đó. Cuối câu, ngoài 「のに」 còn có thể có 「のだか/のだけれど」 . 「たらよかった」cũng gần như đồng nghĩa. Trong cách nói này, 「とよかった」 không phải là không thể dùng được nhưng 「たらよかった」, 「ばよかった」 hay dùng hơn. Khi nói về hành động của mình, thông thường không sử dụng 「のに」.
(sai) 僕も行ければよかったのに。
(đúng) 僕も行ければよかったんだが。 Giá mà tớ cũng đi được thì hay quá.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)