Cấu trúc
とでもいうべき ( Phải nói là / có thể nói là )
[NとでもいうべきN]
Ví dụ
① そこは東洋のパリとでもいうべき優雅な雰囲気のある町である。
Đó là một thành phố có phong thái thanh lịch, có thể nói là Paris của Đông phương.
② 第二のモハメッド・アリとでもいうべきボクサーが現れた。
Phải nói là một nhà quyền anh Mohamed Ali thứ hai đã xuất hiện.
③ 彼は映画の神様とでもいうべき存在である。
Ông ấy có thể nói là một vị thánh trong ngành điện ảnh.
Ghi chú :
Cách nói tỉ dụ có tính uyển ngữ. Đưa ra một cái tên mà mọi người đều biết, để diễn tả tâm trạng cho rằng ví von như vậy mới xứng hợp. Cũng có khi nói là 「…ともいうべき」 .
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)