Cấu trúc
あげくのはてに(は)
cuối cùng không chịu nổi nữa nên…
Ví dụ:
① 部長はますます機嫌が悪くなり、あげくの果てには関係ない社員にまでどなり散らすようになった。
Trưởng phòng càng lúc càng bực bội, cuối cùng không nén nổi nữa, đã quát tháo om sòm với cả những nhân viên không liên can gì.
② 彼女は我慢に我慢を重ねたあげくの果てに、私のところに相談に来た。
Cô ấy chịu đựng mãi, nhưng cuối cùng không chịu nổi nữa nên đã đến hỏi ý kiến tôi.
Ghi chú:
Dùng để nói về một sự việc xảy ra như là kết quả của quá trình kéo dài của một trạng thái nào đó và nay đã lên tới cực điểm. Thường là trạng thái không tốt.
Có thể bạn quan tâm







