Cấu trúc
をかぎりに Đến hết / đến cùng
[Nをかぎりに]
Ví dụ
① 今日をかぎりに今までのことはきれいさっぱり忘れよう。
Bắt đầu từ ngày mai, chúng ta hãy quên sạch những chuyện từ trước đến nay.
② 明日の大晦日をかぎりにこの店は閉店する。
Cửa hàng này sẽ mở cửa đến hết ngày mai là ngày giao thừa, sau đó sẽ đóng cửa.
③ この会は今回をかぎりに解散することとなりました。
Đã có quyết định là sau cuộc họp lần này hội này sẽ giải tán.
④ みんなは声を限りに叫んだが、何の返事も返ってこなかった。
Mọi người đã cố gắng hét to hết cỡ, nhưng chẳng nhận được một tiếng trả lời nào.
Ghi chú :
Gắn vào những từ chỉ thời gian như 「今日」、「今回」, biểu thị ý nghĩa “lấy thời điểm đó làm hạn cuối cùng”. Thường sử dụng những từ chỉ thời gian gồm cả thời điểm phát ngôn. Câu Ví dụ (4) là cách nói thành ngữ, có ý nghĩa “cố gắng hét lớn hết cỡ”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)




