JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

わけだ

あいだ -1
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc 1

… わけだ < kiểu độc thoại >

[Nな/Nである わけだ] [Naなわけだ] [A/V わけだ]

Dùng để trình bày một kết luận được rút ra theo logic, từ những sự việc, tình huống mà phát ngôn trước đó hoặc ngữ cảnh diễn đạt. Sử dụng trong những trường hợp người nói / người viết thuyết minh, giải thích về một điều gì đó.

A. わけだ < kết luận > thành ra… / như vậy

Ví dụ

① イギリスとは時差じさが8時間じかんあるから、日本にほんが11時じならイギリスは3時じなわけだ。
  Vì Nhật chênh 8 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11 giờ thì ở Anh là 3 giờ.

② 体重たいじゅうを測はかったら52キロになっていた。先週せんしゅうは49キロだったから、一週間いちしゅうかんで3キロも太ふとってしまったわけだ。
  Lúc cân thấy đã lên 52kg. Tuần rồi cân nặng 49kg, như vậy trong vòng 1 tuần tôi đã mập lên đến 3kg.

③ 最近円高さいきんえんだかが進すすんで、輸入品ゆにゅうひんの値段ねだんが下さがっている。だから洋書ようしょも安やすくなっているわけだ。
  Dạo này, đồng yên cứ tăng giá, giá hàng nhập khẩu hạ. Vì vậy sách ngoại văn cũng trở nên rẻ.

④ 彼女かのじょは中国ちゅうごくで3年間働ねんかんはたらいていたので、中国ちゅうごくの事情じじょうにかなり詳くわしいわけである。
  Cô ấy đã làm việc ở Trung Quốc 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Trung Quốc.

⑤ 私わたしは苦くから機械類きかいるいをさわるのが苦手にがてです。だから未いまだにワ-プロも使つかえないわけです。
  Xưa nay tôi vẫn ngại đụng tay vào các loại máy móc. Vì vậy tôi cũng chưa sử dụng được máy đánh chữ điện tử.

Ghi chú:

Sử dụng mẫu câu 「X。(だから)Yわけだ」 để diễn tả Y là kết quả tự nhiên của X, là kết luận được rút ra một cách tất yếu từ X. Thường được sử dụng chung với những từ như 「だから」、「から」、「ので」…

B …わけだ < cách nói khác > có nghĩa là

Ví dụ

① 彼女かのじょの父親ちちおやは私わたしの母ははの弟おとうとだ。つまり彼女かのじょと私わたしはいとこ同士どうしなわけだ。
  Bố cô ấy là em trai mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là anh em họ với nhau.

② 彼女かのじょはフランスの有名ゆうめいなレストランで5年間料理ねんかんりょうりの修行しゅぎょうをしたそうだ。つまりプロの料理人りょうりにんであるわけだ。
  Nghe nói cô ấy đã học nấu ăn 5 năm tại một nhà hàng nổi tiếng của Pháp. Có nghĩa là, cô ấy là một đầu bếp chuyên nghiệp.

③ 彼かれは大学だいがくへ行いっても部室ぶしつでギターの練習れんしゅうばかりしている。要ようするに講義こうぎにはほとんど出でていないわけだが、それでもなぜか単位たんいはきちんと取とれているらしい。
  Anh ta tuy có đến trường, nhưng suốt ngày chỉ sang phòng tập của câu lạc bộ để tập guitar. Nói tóm lại, hầu như không lên lớp, mặc dù vậy, không hiểu sao dường như anh ta vẫn lấy được tín chỉ đàng hoàng.

④ 父ちちは20年前ねんまえに運転免許うんてんめんきょを取とっていたが車くるまは持もっていなかった。つまり長ながい間あいだペーパードライバーだったわけだ。
  Bố tôi đã lấy bằng lái xe cách đây 20 năm, nhưng không có xe ô tô. Nghĩa là bố tôi đã làm “tài xế trên giấy” trong nhiều năm.

⑤ 私わたしはおいしいものを食たべている時ときが一番幸いちばんしあわせである。言いいかえれば、まずいものを食たべることほどいやなことはないわけで、それが強制きょうせいされたものだとなおさらである。
  Tôi cảm thấy hạnh phúc nhất là lúc ăn những món ngon. Nói cách khác, có nghĩa là không có chuyện gì bực mình bằng ăn những thứ không ngon, lại càng bực hơn nữa nếu đó là những món bị ép ăn.

Ghi chú:

Sử dụng mẫu 「X。(つまり)Yわけだ」, biểu thị ý nghĩa X và Y là cùng một sự việc, có thể nói thay thế X bằng Y. Thường được sử dụng chung với những từ như 「つまり」,「言いかえれば」「すなわち」,「要するに」…

C …わけだ < lí do > lí do là vì

Ví dụ

① 今年ことしは米べいのできが良よくなかった。冷夏れいかだったわけだ。
  Năm nay, gạo thu hoạch không được tốt. Lí do là vì mùa hè nhiệt độ thấp.

② 彼女かのじょは猫ねこを3匹ぴきと犬いぬを1匹飼ぴきかっている。一人暮ひとりぐらしで寂さびしいわけだ。
  Cô ta nuôi 3 con mèo và 1 con chó. Là vì cô ấy sống cô đơn một mình.

③ 姉あねは休やすみの度どに海外旅行かいがいりょこうに出でかける。日常にちじょうの空間くうかんから脱出だっしゅつしたいわけだ。
  Chị tôi mỗi kì nghỉ đều đi du lịch nước ngoài. Vì chị ấy muốn thoát ra khỏi không gian thường ngày.

④ 山田君やまだくんは就職難しゅうしょくなんを乗のり越こえて大企業だいきぎょうに就職しゅうしょくしたのに、結局けっきょく3カ月つきでやめてしまった。本当ほんとうにやりたかった音楽関係おんがくかんけいの仕事しごとをめざすことにしたわけだが、音楽業界おんがくぎょうかいも就職しゅうしょくはむずかしそうなので、心配しんぱいしている。
  Mặc dù đã vượt qua được nạn khó xin việc để vào làm tại một xí nghiệp lớn, nhưng rốt cuộc anh Yamada đã thôi việc sau 3 tháng. Lí do là vì anh ấy quyết định sẽ theo đuổi cái mình thực sự yêu thích bấy lâu nay là công việc có liên quan đến âm nhạc. Nhưng tôi đang lo vì xin việc làm trong giới âm nhạc có vẻ cũng không dễ gì.

Ghi chú:

Sử dụng hình thức 「X。Yわけだ」, diễn tả ý nghĩa Y là nguyên nhân của X . Cũng có thể nói thay bằng 「YだからX」

D …わけだ < khẳng định sự thật > như anh biết đấy

Ví dụ

① 4人ひととも車くるまで来くるわけだから、うちの前まえにずらっと4台路上駐車だいろじょうちゅうしゃすることになるね。
  Anh biết đấy, cả 4 người đều đến bằng xe hơi, do đó họ sẽ đậu xe ngay trên đường thành một dãy 4 chiếc, ở phía trước nhà.

② 私わたしは古本屋ふるほんやめぐりが好すきで、暇ひまがあると古本屋ふるほんやを回まわっては掘ほり出だし物ものを探さがしているわけですが、このごろはいい古本屋ふるほんやが少すくなくなってきたので残念ざんねんに思おもっています。
  Tôi thích dạo quanh các tiệm sách cũ, và hễ rảnh rỗi là tôi lại đảo một vòng để tìm những cuốn hay với giá rẻ , nhưng gần đây những tiệm sách cũ mà hay cứ ít dần đi, tiếc thật !

③ 私わたし、国際交流関係こくさいこうりゅうかんけいのボランティア活動かつどうはすでに10年近としちかくやってきているわけでして、自慢じまんじゃありませんが、みなさんよりもずっと経験けいけんはあるわけです。そういう立場たちばの者しゃとしてご提案ていあんさせていただいているわけです。
  Tôi tham gia những hoạt động tình nguyện liên quan đến giao lưu quốc tế đến nay đã gần 10 năm rồi. Không phải là tôi tự cao, nhưng tôi có kinh nghiệm hơn các bạn nhiều. Với tư cách là một người có vị trí như thế, tôi xin được phép đề xuất ý kiến.

④ ねえ、聞きいてくれる。昨日駅前きのうえきまえに自転車置じてんしゃおいて買かい物ものに行いったんだけど、帰かえってきたらなくなってるわけ。あちこち見みてみたけど見みつからなくて、しょうがないから警察けいさつに行いったわけよ。
  Nói nghe nè ! Chuyện là hôm qua mình để xe đạp ở trước nhà ga rồi đi mua đồ, lúc trở lại thì xe đã mất. Mình thử tìm khắp nơi mà không thấy, không còn cách nào, mình đã đi đến đồn cảnh sát. Ở đó, ai ngờ lại bị nó là “Chắc tại không khoá xe, chứ gì ?”.

Ghi chú:

Dùng để khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình trình bày là sự thật có căn cứ logic.Thường sử dụng trong văn nói. Ngay cả trường hợp không có căn cứ logic gì đi nữa, cũng được sử dụng nhiều như là trợ từ cuối câu. Thường được sử dụng khi trình bày những suy nghĩ của mình để thuyết phục người nghe.
Cho dù người nghe không biết sự thật đó, lối nói này có khi vẫn được sử dụng, như ở ví dụ (2), (3), (4). Trong trường hợp đó, đôi khi nghe có vẻ như là áp đặt, hàm ý rằng có lẽ là bạn cũng biết…

Cấu trúc 2

…わけだ < kiểu đối thoại >

Dùng để trình bày một kết luận mang tính logic có được từ phát ngôn của người đối thoại. Có trường hợp dùng để xác nhận kết luận ấy với người đối thoại, cũng có trường hợp kết luận đó đã là sự thật rồi, và người nói đồng ý với chứng cứ logic của nó, rút ra từ phát ngôn của người đối thoại.

A. …わけだ < kết luận > vậy là

[それなら…わけだ] [それじゃ…わけだ] [じゃ…わけだ]

Ví dụ

① A:森もりさんは8年としもフィンランドに留学りゅうがくしていたそうですよ。

  A: Nghe nói anh Mori đã đi du học ở Phần Lan đến 8 năm đấy.

  B:へえ、そうなんですか。それならフィンランド語ごは得意とくいなわけですね。
  B: Hả、thế à.Nếu thế, anh ta giỏi tiếng Phần Lan lắm nhỉ ?

② A:明日あしたから2泊とまり3日ひで熱海あたみの温泉おんせんに行いくの。

  A: Từ ngày mai tôi sẽ đi suối nước nóng ở Atami 3 ngày 2 đêm đấy.

  B:へえ、いいわね。じゃ、その間仕事あいだしごとのストレスからは解放かいほうされるわけね。
  B: Thế hả, sướng quá nhỉ. Vậy là trong thời gian đó, bạn sẽ được giải phóng khỏi những căng thẳng trong công việc nhỉ.

Ghi chú:

Sử dụng mẫu 「それなら/それじゃ/じゃ…わけだ」 để tiếp lời phát ngôn của người đối thoại, rồi đưa ra một kết luận được tất yếu rút ra từ đó.

B …わけだ  < nói cách khác > có nghĩa là / nói tóm lại

[つまり…わけだ]   [ようするに…わけだ]

Ví dụ

① A:この間書あいだかいた小説しょうせつ、文学賞ぶんがくしょうがもらえたよ。

  A: Cuốn tiểu thuyết tôi viết hôm trước đã nhận được giải thưởng văn học đấy.

  B:あなたもようやく実力じつりょくが認みとめられたわけね。
  B: Có nghĩa là cuối cùng người ta cũng đã công nhận thực lực của anh rồi đấy.

② A:田中たなかくん、富士山登山ふじさんとざんに行いくのやめるんだって。帰かえった次つぎの日ひがゼミの発表はっぴょうだから準備じゅんびしなくちゃいけないらしいよ。

  A: Nghe nói anh Tanaka sẽ huỷ bỏ việc đi leo núi Phú Sĩ. Vì ngày kế hôm trở về có phát biểu ở lớp chuyên đề, nghe nói hình như anh ta phải chuẩn bị cho bài phát biểu đấy.

  B:ふうん。要ようするに体力たいりょくに自信じしんがないわけね。
  B: Nói tóm lại là anh ta không tự tin vào thể lực của mình chứ gì.

Ghi chú:

Dùng mẫu 「つまり/要するに…わけだ」 để trình bày lại phát ngôn ngay trước đó của người đối thoại bằng một cách nói khác.

C …わけだ < lí do > bởi vì

 

Ví dụ

① A:川本かわもとさん、事大ことおおきいのに買かいかえたらしいよ。

  A: Nae nói hình như anh Kawamoto đã đổi sang một chiếc xe hơi lớn đấy.

  B:へえ。子供こどもが生うまれて前まえのが小ちいさくなったわけだな。

  B: Thế à. Chắc là vì anh ấy có con, chiếc trước đây thành ra chật hẹp đấy mà.

  A:いや、そうじゃなくて、単たんに新車しんしゃがほしくなっただけのことらしいけど。

  A: Không, không phải vậy, nghe nói chỉ đơn giản là vì anh ta muốn có xe mới thôi.

② A:ぼく、今度一軒家こんどいっけんやに引いんっ越こすことにしたんですよ。

  A: Tớ đã quyết định lần này sẽ chuyển ra ở một căn nhà phố đấy.

  B:いいですね。でも家賃高やちんたかいんでしょう。つてことは、お給料きゅうりょう、けっこうたくさんもらってるわけですね。

  B: Sướng quá nhỉ. Nhưng có lẽ tiền thuê nhà đắt lắm phải không ? Thế có nghĩa là cậu lương cao lắm phải không nào ?

  A:いや、それほどでもないですけどね。

  A: Không, không đến mức như thế đâu !

Ghi chú:

Trình bày lí do, nguyên nhân của những việc mà người đối thoại trình bày.

D …わけだ < vỡ lẽ > hèn chi / thảo nào

[だから…わけだ] [それで…わけだ] [なるほど…わけだ] [どうりで…わけだ]

Ví dụ

① A:山本やまもとさん、結婚けっこんしたらしいですよ。

  A: Nghe nói anh Yamamoto đã kết hôn rồi đấy.

  B:ああ、そうだったんですか。それで最近さいきんいつもきげんがいいわけだな。
  B: A. thế à ! Hèn chi mà dạo này lúc nào anh ta cũng vui vẻ nhỉ.

② A:彼女かのじょは3年としもアフリカにフイールドワークに行いっていたそうですよ。

  A: Nghe nói cô ta đã đi nghiên cứu thực địa ở châu Phi đến 3 năm đấy.

  B:そうですか。道理どうりで日本にほんの状況じょうきょうがよくわかっていないわけですね。
  B: Thế à. Thảo nào, cô ta không hiểu rõ tình hình ở Nhật nhỉ.

③ A:隣となりの鈴木すずきさん、退職たいしょくしたらしいよ。

  A: Nghe nói ông Suzuki nhà bên cạnh đã về hưu rồi đấy.

  B:そうか。だから平日へいじつの昼間ひるまでも家いえにいるわけだ。
  B: Thế à. Hèn chi, ngày thường vào ban ngày ông ta cũng ở nhà.

④ あ、鍵かぎが違ちがうじゃないか。なんだ。これじゃ、いくらがんばっても開ひらかないわけだ。
  A. mình lộn chìa khoá mất rồi ! Trời đất ! Hèn chi, cứ cố mãi mà không mở được là phải.

⑤ 田中たなかさん、一いちか月つきで4キロやせようと思おもってるんだって。なるほど、毎日昼まいにちひるご飯めしを抜ぬいているわけだわ。
  Nghe nói anh Tanaka tính là 1 tháng sẽ gầy đi 4kg đấy. Thảo nào, ngày nào anh ta cũng bỏ cơm trưa.

Ghi chú:

+ Thường sử dụng dạng 「だから/それで/なるほど/道理で…わけだ」. Sử dụng hình thức 「X。(だから)Yわけだ」 để diễn tả tâm trạng lúc trước cứ thắc mắc không hiểu tại sao lại Y, nhưng sau khi nghe phát ngôn của người đối thoại thì nhận được những thông tin chính là những nguyên nhân, lí do của sự việc, nên đã hiểu “Thế à. Vì là X nên mới có Y”.
+ Vì là điều bản thân mình vỡ lẽ ra, nên theo sau 「わけだ」 không cần có những trợ từ như 「ね」, nhưng trong trường hợp nói lịch sự 「…わけです」 thì luôn phải gắn những trợ từ như「ね」,「な」.
Ở ví dụ (1) diễn tả tình huống “gần đây tôi thấy anh Yamamoto lúc nào cũng vui vẻ, nhưng không rõ lí do”, khi nhận được thông tin của A giải thích là “hình như anh ta đã kết hôn” mới hiểu được là “vì anh ta kết hôn nên dạo này mới vui vẻ”. Ví dụ (4) là phát ngôn của một người, diễn tả tình huống “không hiểu tại sao không mở được cửa” khi phát hiện ra là “nhầm chìa khoá”, mới hiểu là “vì nhầm chìa khoá mà không mở được cửa”. Cũng có cách dùng như ở ví dụ (4), (5) là tự mình trình bày những thông tin do mình phát hiện, hoặc nghe được từ người khác, rồi liên hệ với sự thật đã biết để hiểu sự việc.

Cấu trúc 3

…わけだから

A…わけだから…はとうぜんだ Vì… nên đương nhiên là

Ví dụ

① 小池こいけさんは何年なんねんもインドネシア駐在員ちゅうざいいんだったわけだから、インドネシア語ごが話はなせるのは当然とうぜんです。
  Vì anh Koike là nhân viên thường trú nhiều năm ở Indonesia, nên đương nhiên là biết nói tiếng Indonesia.

② あの議員ぎいんは履歴りれきを偽いつわって国民こくみんをだましていたわけだから、辞職じしょくは当然とうぜんのことだ。
  Vì nghị sĩ đó giả mạo lí lịch, lừa dối dân chúng, nên từ chức là điều đương nhiên.

③ A:あの人ひと、クビになったんだってよ。

  A: Nghe nói người kia đã bị đuổi việc rồi đấy.

  B:当然とうぜんよ。会社かいしゃのお金かね、何百万なんひゃくまんも使づかい込こんでるのがばれたわけだから。
  B: Đương nhiên rồi. Vì việc thâm hụt tiền của công ti đến mấy triệu yên đã bị phát giác.

Ghi chú:

Dùng dạng 「XだからYは当然だ」. Căn cứ trên sự thật chắc chắn là X, để khẳng định rằng vì X là sự thật nên đương nhiên phải có kết quả là Y.

B…わけだから…てもとうぜんだ Vì …,nên dù có… cũng là đương nhiên

Ví dụ

① 彼女かのじょは大学だいがくを出でてからもう8年としも経たっているわけだから、結婚けっこんしていても当然とうぜんだろう。
  Tốt nghiệp đại học đã được 8 năm rồi, nên việc cô ấy có gia đình rồi có lẽ cũng là chuyện đương nhiên thôi.

② 彼かれは工学部こうがくぶを卒業そつぎょうしているわけだからパソコンが使つかえても当然とうぜんなのに、まったく使つかえないらしい。
  Anh ta tốt nghiệp ngành kĩ thuật, cho nên có biết sử dụng máy vi tính cũng là đương nhiên, vậy mà nghe nói anh ta hoàn toàn không biết sử dụng.

③ これだけ利用者りようしゃが増ふえているわけだからもっと安やすくしても当然とうぜんなのに、電車でんしゃやバスの運賃うんちんは値上ねあがりする一方いっぽうだ。
  Số người sử dụng tăng lên đến mức này, thì có giảm giá hơn nữa cũng là đương nhiên, vậy mà vé đi xe điện, xe buýt cứ tăng giá mãi.

Ghi chú:

Sử dụng hình thức 「XわけだからYても当然だ」 để diễn tả ý nghĩa “nếu căn cứ trên sự thật là X, thì dù Y có trở thành sự thực cũng không có gì là lạ”. Cũng thường sử dụng cho những trường hợp trong thực tế xảy ra tình huống ngược lại với Y, khác với dự đoán, như ở ví dụ (2) và (3).

Cấu trúc 4

というわけだ/ってわけだ  ( Nghĩa là/ vậy là / lí do là )

Ví dụ
① イギリスとは時差じさが8時間じかんあるから、日本にほんが11時じならイギリスは3時じ(だ)というわけだ。
  Chênh lệch múi giờ với Anh là 8 tiếng đồng hồ, nghĩa là nếu ở Nhật Bản là 11 giờ thì ở Anh là 3 giờ.

② 彼女かのじょの父親ちちおやは私わたしの母ははの弟おとうとだ。つまり彼女かのじょと私わたしはいとこ同士どうし(だ)というわけだ。
  Bố cô ấy là em trai mẹ tôi. Nghĩa là cô ấy và tôi là anh em họ với nhau.

③ A:あしたから温泉おんせんに行いくんだ。

  A: Từ ngày mai tôi sẽ đi tắm suối nước nóng.

  B:へえ、いいね。じゃ、仕事しごとのことを忘わすれて命いのちの洗濯せんたくができるというわけだ。
  B: Hả, sướng nhỉ. Vậy là bạn có thể quên đi công việc mà thư giãn rồi.

④ A:川本かわもとさん、車買くるまかいかえたらしいよ。

  A: Hình như anh Kawamoto đã mua xe mới đấy.

  B:あ、そう。子供こどもが生うまれて前まえのが小ちいさくなったってわけか

  B: À, thế à. Chắc là vì anh ấy có con, nên chiếc trước đây thành ra chật hẹp chăng.

Ghi chú:

Đây là hình thức thêm 「という」 vào những cách dùng biểu thị < kết luận > , < nói cách khác > , < lí do > của 「わけだ1」và 「わけだ2」.

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. なくては

  2. なくて

  3. なくちゃ

  4. なくしては

Tags: わけだ
Previous Post

わけがない

Next Post

わけではない

Related Posts

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

どちらかというと

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

くれる 

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

わたる

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

きく

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ところだ

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

むき

Next Post
あいだ-2

わけではない

Recent News

あいだ-2

どうにか

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 38 : ~にかこつけて ( Lấy lý do, lấy cớ…. )

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 面 ( Diện )

[ Kanji Minna ] Bài 23 : どうやって 行きますか。 ( Đi như thế nào ạ. )

成田空港の国際線の利用は29日と3日が最も多くなりそう

成田空港の国際線の利用は29日と3日が最も多くなりそう

あいだ-2

はず

あいだ -1

なら ( Mẫu 1 )

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

[ JPO Tin Tức ] 今年の本や雑誌の売り上げ 最も多いときの半分になりそう

[ Từ Vựng ] BÀI 8 : そろそろ失礼します

[ Kanji Minna ] Bài 12 : お祭りはどうでしたか ( Lễ hội thế nào? )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.