Cấu trúc 1
…がみえる ( Nhìn thấy / thấy được )
[Nがみえる]
[NがV-るのがみえる]
[NがV-ているのがみえる]
[NがV-るところがみえる]
[NがV-ているところがみえる]
Ví dụ:
① 晴れた日には、ここから富士山がよく見える。
Vào những ngày đẹp trời, từ đây cũng nhìn thấy rất rõ núi Phú Sĩ.
② 田舎は空気がきれいなので星がよく見える。
Ở vùng thôn quê, không khí trong sạch nên nhìn thấy sao rất rõ.
③ この部屋の窓から、電車が通るのがよく見える。
Từ cửa sổ căn phòng này nhìn thấy cảnh xe điện chạy qua rất rõ.
④ この部屋の窓から、子供達が公園で遊んでいるのが見える。
Từ cửa sổ căn phòng này nhìn ra thấy cảnh bọn trẻ đang chơi ở công viên.
⑤ ちょうどそのとき、裏からだれかが出てくるところが見えました。
Đúng lúc ấy tôi nhìn thấy một người nào đó đang từ cửa sau đi ra.
⑥ 子供の頃、私の部屋から、庭の桜の木が見えた。
Hồi còn nhỏ, từ căn phòng của tôi trông ra có một cây anh đào trong sân.
⑦ 彼は生まれつき目が見えない。
Anh ấy từ lúc sinh ra mắt đã không nhìn được.
⑧ 目が悪いので、めがねがないと遠くの文字は見えない。
Mắt kém nên nếu không có kính thì tôi không thấy được những chữ ở xa.
⑨ 黒坂の字が小さくて見えません。
Chữ viết trên bảng nhỏ quá, tôi không thấy được.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa 「自然に目にはいる」 (tự nhiên đập vào mắt), 「見ることができる」(có thể thấy được) chứ không phải chủ định nhìn một cách có ý thức. Hình thức phủ định 「見えない」 diễn đạt ý nghĩa 「見ることができない」(không thực hiện được việc nhìn) với những lí do như có vấn đề về thị lực, có chướng ngại vật, ở xa quá…
Còn 「みられる」cũng có nghĩa là 「見ることができる」(có thể nhìn thấy), nhưng từ này không có nghĩa chỉ đơn thuần là hiện lên trong mắt về mặt thị giác, mà có nghĩa 「見ることが許されている」(được phép nhìn), 「見る機会がある」(có cơ hội để nhìn). Vì vậy, trong các ví dụ hỏi về việc có dịp để nhìn, xem hay không như dưới đây thì không thể dùng 「みえる」 được.
(đúng) A:歌舞伎を見たいんですが、どこへ行けば 見られますか。
A: Tớ muốn coi Kabuki, đi đâu thì có thể xem được bây giờ?
B:そりゃ、歌舞伎座でしょうね。
B: Thế thì cậu phải đến nhà hát kịch Kabuki rồi.
(sai) A:歌舞伎を見たいんですが、どこへ行けば 見えますか。
(đúng) 大都会では、蝶やとんぼが身近に見られなくなった。
Ở thành phố lớn, không còn được trong thấy bướm và chuồn chuồn ở gần con người nữa.
(sai) 大都会では、蝶やとんぼが身近に見えなくなった。
Cấu trúc 2
みえる
A. Nがみえる ( Có thể thấy )
Ví dụ:
① 今学期の彼の成績には、努力の跡が見える。
Trong thành tích học tập của anh ấy học kì này, có thể thấy dấu ấn của sự nỗ lực.
② 彼女にはまったく反省の色が見えない。
Không hề thấy dấu hiệu tỉnh ngộ gì ở cô ấy.
③ 当時の日記には、当時彼が苦悩していた様子があちこちに見える。
Trong nhật kí hồi đó có thể thấy qua nhiều trang viết tâm trạng rất khổ tâm của anh ấy.
④ 彼が父親を嫌っていることは、言葉の端々に見える。
Việc anh ấy không ưa người cha có thể thấy qua các chi tiết của lời nói.
Ghi chú :
Diễn đạt các ý nghĩa 「そう認められる」(được công nhận như vậy), 「そのことがわかる」(có thể hiểu như vậy), 「そのように感じられる」(có thể cảm nhận như vậy).
B…が…みえる ( Trông )
[…が N/Na にみえる] […が A-くみえる] […が V-てみえる]
Ví dụ:
① 壁のしみが人の形に見える。
Vết loang trên tường trông giống hình người.
② あの子は背が高くて、とても小学生には見えない。
Cô bé ấy cao nên trông không giống học sinh tiểu học chút nào.
③ 父は最近体の調子がいいらしく、前よりずっと元気に見える。
Bố tôi gần đây trong người có vẻ dễ chịu, trông mạnh khoẻ hơn trước rất nhiều.
④ あの人は、実際の年よりずっと若く見える。
Anh ấy trông trẻ hơn tuổi thật rất nhiều.
⑤ みんなに祝福されて、彼の顔はいっそう輝いて見えた。
Được mọi người chúc mừng, mặt anh ấy trông rạng rỡ hẳn lên.
Ghi chú :
Người nói nhận định từ việc nhìn thấy và diễn đạt ý nghĩa「そのように思われる」(có thể thấy như vậy), 「そう感じられる」(có thể cảm thấy như vậy). Cũng có thể sử dụng dưới dạng 「…そうにみえる」(phần c) và 「…ようにみえる」(phần d) dưới đây.
C …そうにみえる ( Trông / có vẻ )
[Naそうにみえる] [A-そうにみえる] [R-そうにみえる]
Ví dụ:
① 料理にパセリかなにか緑色のものを添えるとおいしそうに見える。
Trang trí thêm một chút mùi tây hay một cái gì đó có màu xanh vào món ăn thì trông ngon mắt hơn.
② この人形は今にも動きだしそうに見える。
Con búp bê này trông cứ như sắp cử động đến nơi ấy.
③ その日の山本さんは、なんだか寂しそうに見えた。
Hôm đó, trông anh Yamamoto có cái gì đó có vẻ hơi buồn.
④ この仕事ははじめ禁そうに見えたが、やってみるとなかなかたいへんだ。
Công việc này thoạt trông thì có vẻ dễ, nhưng bắt tay vào làm mới thấy vất vả.
⑤ あいつは一見やさしそうに見えるが冷たいところのある男だ。
Anh ta là người đàn ông trông thì có vẻ hiền, nhưng lại có lúc khá lạnh lùng.
⑥ このごろの電気製品は、いろいろな機能がついていて一見便利そうに見えるが、実際にはいらないものばかりだ。
Đồ điện gần đây có rất nhiều chức năng, thoạt trông thì có vẻ tiện lợi nhưng thực ra toàn những chức năng không cần thiết.
Ghi chú :
Người nói nhận định từ việc mình nhìn thấy và diễn đạt ý nghĩa 「そのように思われる」(có thể thấy như vậy), 「そう感じられる」(có thể cảm thấy như vậy). Thường dùng khi diễn đạt ý nghĩa「外見はそのように見えるが、本当のことはわからない」(bề ngoài thì trong như vậy, nhưng sự thật bên trong như thế nào thì không biết ), 「実際はちがう」( thực tế khác như thế) như các ví dụ (4) đến (6).
D… ようにみえる ( Trông cứ như )
[Nのようにみえる] [Naなようにみえる] [A-ようにみえる] [Vようにみえる]
Ví dụ:
① この宝石は猫の目のように見えるところから、キャッツアイという名前がついている。
Viên đá quý này nhìn giống như mắt con mèo, nên có tên gọi là “mắt mèo”
② 夏休みの間に、子供たちは急に成長したように見える。
Trong thời gian nghỉ hè, tụi trẻ con trông cứ như lớn hẳn lên.
③ 便利なように見えたので買ってみたが、使ってみるとたいしたことはなかった。
Trông có vẻ tiện lợi nên tôi mua về, nhưng dùng thử thì thấy cũng không ghê gớm lắm.
④ 彼は賛成しているように見えるが、本当のところはわからない。
Anh ta trông có vẻ đang tán thành, nhưng thực sự thế nào thì không biết đâu.
⑤ 男は何も知らないといったが、何かを隠しているように見えた。
Người đàn ông nói rằng không biết gì cả, nhưng trông như có vẻ đang giấu diếm điều gì đó.
Ghi chú :
Người nói nhận định từ việc mình nhìn thấy và diễn đạt ý nghĩa 「そのように思われる」、「そう感じられる」(có thể thấy như vậy,có thể cảm thấy như vậy), ví dụ (1) có nghĩa 「猫の日ににているので」(do trông giống mắt mèo). Cũng hay được dùng khi diễn đạt ý nghĩa 「外見はそのように見えるが、本当のことはわからない」(bề ngoài thì trong như vậy, nhưng sự thật bên trong như thế nào thì không biết ), 「実際はちがう」( thực tế khác như thế) như các ví dụ (3) đến (5).
E…とみえる ( Có thể thấy / biết… )
Ví dụ:
① すぐに返事をしないところをみると、佐藤さんはあまり気が進まないとみえる。
Qua việc không trả lời ngay, là có thể biết anh Sato không hứng thú lắm.
② その子はおもちゃを買ってもらったのがよほどうれしかったとみえて、寝ている間も離さなかった。
Có thể thấy là cô bé ấy rất vui khi được mua cho con búp bê, lúc ngủ cũng không rời.
③ 母はたいへん驚いたとみえて、しばらく口をきかなかった。
Có thể thấy là mẹ tôi rất kinh ngạc, một lúc lâu mà không nói được câu nào.
④ 山田は、まだ飲み足りないとみえて、しきりにもう一軒行こうと誘う。
Anh Yamada thấy có vẻ như uống vẫn chưa đủ đô, nên cứ liên tục rủ đi thêm một nhà hàng nữa.
Ghi chú :
Người nói nhận định từ việc mình nhìn thấy và diễn đạt ý nghĩa 「そのように思われる」 (có thể thấy như vậy),「そう感じられる」(có thể cảm thấy như vậy). Mặc dù cũng có sử dụng trong văn nói, nhưng hay dùng trong văn viết hơn. Trong văn nói hay dùng 「みたいだ」, 「らしい」 hơn.
F…かにみえる /…かのようにみえる ( Dường như / cứ như )
Ví dụ:
① 彼は他人の非難などまったく意に介していないかにみえる。
Anh ta dường như hoàn toàn không quan tâm gì tới lời chỉ trích của người khác.
② きのうあんな事件があったのに、街は静かで何ごともなかったかにみえる。
Ngày hôm qua có một vụ việc lớn như thế, nhưng thành phố đã yên tĩnh trở lại cứ như không hề có chuyện gì xảy ra.
③ 景気の悪化は一応おさまったかにみえるが、まだまだ安心はできない。
Sự trì trệ của nền kinh tế dường như đã tạm lùi, nhưng vẫn chưa thể an tâm được.
④ その法案は、そのまますんなりと参議院を通過するかにみえたが、僅差で否決されるという意外な結末を迎えた。
Dự án luật đó tưởng chừng sẽ được thượng viện thông qua, nhưng rốt cuộc kết quả thật bất ngờ, là đã bị phủ quyết chỉ bằng một sự chênh lệch rất nhỏ.
Ghi chú :
+ Diễn đạt ý nghĩa 「表面的にはそのように感じられる、思われる」(bề ngoài cảm thấy có vẻ như vậy, trông có vẻ như vậy).
Được dùng để diễn đạt ý
①「本当のことはわからないが、表面的にはそのように見える」
(sự thật thì không biết, nhưng bề ngoài có vẻ như vậy),
②「実際にはそうでない可能性がある」
(thực tế có khả năng không phải như vậy).
+ Khi dùng ở thời quá khứ「かにみえたが」 như ví dụ (4) thì có nghĩa 「
③そのように思われたが、現実には予想と違うことがおきた」
(tưởng là như vậy nhưng thực tế đã diễn ra một việc khác thế).
Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết. Trong văn nói thường dùng 「ようにみえる」, 「みたいにみえる」 .
Cấu trúc 3
Nがみえる ( Tới / đến )
Ví dụ:
① あなた、山下さんが見えましたよ。
Này anh, anh Yamashita tới chơi đấy.
② 先週、斎藤さんが挨拶に見えた。
Tuần trước, anh Saito có tới chào.
③ 明日のパーティーには、田中さんも見えるはずだ。
Buổi tiệc ngày mai, ông Tanaka chắc chắn sẽ tới dự.
④ A:留守中だれか来ましたか。
A: Trong lúc tôi đi vắng có ai tới không ?
B:今日はどなたも見えませんでした。
B: Dạ không, hôm nay không có ai tới cả.
Ghi chú :
Là kính trọng ngữ của 「来る」. Giống như 「いらっしゃる」, 「おいでになる」. Để thể hiện ý kính trọng hơn nữa có thể sử dụng 「…がお見えになる」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
