Cấu trúc 1
ほとんど ( Hầu như, gần hết )
Ví dụ
① この小説はほとんど読んでしまった。
Cuốn tiểu thuyết này tôi đã đọc gần hết.
② 京都の有名な寺にはほとんどいったことがある。
Các chùa nổi tiếng ở Kyoto tôi đã đi gần hết.
③ 新しいビルは、ほとんど完成している。
Toà nhà mới hầu như đã hoàn thành.
④ 彼ほどの成績なら、合格はほとんど確実だ。
Với thành tích như của anh ấy, việc thi đỗ hầu như là chắc chắn.
⑤ 地域のスポーツクラブに行ってみたら、ほとんどが年輩の人だったのには驚いた。
Khi tôi câu lạc bộ thể thao của khu vực, tôi vô cùng ngạc nhiên trước việc hầu hết thành viên đều là người cao tuổi.
⑥ このクラスのほとんどが、アジアからの留学生だ。
Hầu hết sinh viên lớp này đều là du học sinh từ châu Á.
Ghi chú :
Diễn đạt ý 「だいたい」, 「おおかた」 (đại thể, nhìn chung…). Bổ nghĩa cho vị ngữ để nói lên ý 「全部ではないが、全部に近いこと」 (không phải tất cả nhưng hầu như tất cả) như các ví dụ từ (1) đến (3), hay ý 「100%に近いこと」(gần như 100%) như ví dụ (4). Ngoài ra cung được sử dụng với hình thức 「(Nの)ほとんどが」(hầu như (N) là) để diễn đạt ý 「全体のうちで大部分が」 (đại bộ phận trong toàn thể) như ví dụ (5), (6).
Cấu trúc 2
ほとんど…ない ( Hầu như không… )
Ví dụ
① 給料日前でほとんど金がない。
Trước ngày lãnh lương, hầu như tôi không còn tiền.
② 彼は酒はほとんど飲まない。
Anh ấy hầu như không uống rượu.
③ 英語はほとんど読めない。
Tôi hầu như không đọc được tiếng Anh.
④ この仕事を三日で仕上げるのは、ほとんど不可能に近い。
Hoàn thành công việc này trong 3 ngày hầu như là không thể.
⑤ このごろは忙しくて、あれほど好きだったテニスにも、ほとんど行っていない。
Dạo này bận quá nên tôi hầu như không đi đánh tennis là môn mà trước đây tôi vốn rất yêu thích.
⑥ 今でこそ有名だが、10年ほど前には、彼の名前を知っている人は、ほとんどいなかった。
Bây giờ thì nổi tiếng, nhưng khoảng 10 năm trước hầu như không ai biết tới anh ấy.
⑦ ほとんど飲まず食わずで、一日中働き続けた。
Tôi đã làm việc liên tục suốt ngày mà hầu như không ăn uống gì.
⑧ 遭難して三日めには、食糧もほとんどなくなった。
Ngày thứ 3 sau khi gặp nạn thì lương thực hầu như không còn.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa lượng còn rất ít, hoặc mức độ rất thấp.
Cấu trúc 3
ほとんど…た ( Gần (đã) / tưởng (đã)… )
[ほとんどV-るところだった] [ほとんどR-かけた]
Ví dụ
① 子供の頃、チフスでほとんど死にかけたことがある。
Hồi bé, tôi đã từng bị sốt thương hàn tưởng chết.
② 横道から飛び出してきた自転車とほとんどぶつかるところだった。
Tưởng như đã đâm vào chiếc xe đạp băng từ đường ngang ra.
③ 事業は、ほとんどうまくいきかけたのだが、運悪く得意先が倒産してしまい、それからは悪いこと続きだった。
Dự án gần như sắp thành công thì thật không may là đối tác phá sản, từ đó trở đi toàn những chuyện không hay xảy ra.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa 「もう少しというところで、そうなるところだったが、実際にはならなかった」 (một chút xíu nữa thì đã xảy ra việc ấy, đúng lúc sẽ như vậy nhưng thực tế đã không xảy ra). Thường được sử dụng trong văn cảnh「危ないところを助かった」 (chuyện nguy hiểm đã qua) như ví dụ (1), (2).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS25.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

