Cùng nhau học tiếng nhật

ぶん

Cấu trúc 1

… ぶん ( Phần )

[Nのぶん]  [Vぶん]  [danh từ chỉ thời gian + ぶん]

Ví dụ

①  あまいものが大好だいずきなおとうとは、わたしのぶんのケーキまでべてしまった。
  Cậu em trai rất thích đồ ngọt đã ăn cả phần bánh của tôi.

② 心配しんぱいしなくていいよ。きみのぶんはちゃんとのこしておいたから。
  Đừng lo lắng. Tớ để riêng phần của cậu ra rồi.

③ 子供こどもべさせるぶんまでうばわれてしまった。
  Tới cả phần ăn dành cho bọn trẻ cũng bị cướp đi mất.

④ 来月分らいげつぶん食費しょくひまでさき使つかってしまった。
  Tôi đã tiêu cả phần tiền ăn của tháng tới.

⑤ 部屋へやりるためには、はじめに家賃三ヶやちんさんが月分げつぶんのおかね必要ひつようです。
  Khi thuê nhà, trước tiên cần một khoản tiền tương đương với 3 tháng tiền nhà.

Ghi chú :

Biểu đạt ý nghĩa “phần… , phần được dành cho…”. Ví dụ (4) có nghĩa 「来月使うための食費まで使ってしまった」 (đã sử dụng tới cả khoản tiền dùng để sử dụng cho tháng sau), còn ví dụ (5) có nghĩa 「三ヶ月に相当する金額」(khoản tiền tương đương 3 tháng).

Cấu trúc 2

….ぶん(だけ) … Bao nhiêu thì … bấy nhiêu

[Nのぶん] [Naなぶん] [A/V ぶん]

Ví dụ

①  1年間ねんかん休職きゅうしょくぶんだけ、仕事しごとがたまっていた。
  Một năm nay nghỉ làm, bấy nhiêu công việc dồn lại.

② そと元気げんきぶんかれいえではおとなしい。
  Ở bên ngoài sôi nổi bao nhiêu thì về nhà anh ta trầm lặng bấy nhiêu.

③ べればべたぶん(だけ)ふとる。
  Ăn bao nhiêu thì mập lên bấy nhiêu.

④ はやはじめれば、そのぶん(だけ)仕事しごとはやわる。
  Làm sớm bao nhiêu thì công việc sẽ xong sớm bấy nhiêu.

⑤ かれ信頼しんらいしていたぶん(だけ)裏切うらぎられたときのショックもおおきかった。
  Tin tưởng anh ấy bao nhiêu thì cú sốc khi bị lừa càng lớn bấy nhiêu.

Ghi chú :

Có ý nghĩa là 「その程度に応じて」(tương ứng với mức độ đó).
Thường dùng dưới hình thức 「…V-ばV-たぶんだけ」, 「…V-ば、そのぶんだけ」(V bao nhiêu thì …bấy nhiêu) giống ví dụ (3), (4). Diễn đạt nội dung 「それだけの量、それに応じた量」 (một lượng tương đương như vậy ).
Ví dụ (3) có nghĩa là 「食べれば、食べたその量だけ太る」(nếu ăn thì sẽ mập lên đúng bằng phần đã ăn), ví dụ (4) là 「早く始めれば、早く始めた時間だけ早くおわる」(nếu bắt đầu sớm thì sẽ kết thúc sớm bằng khoảng thời gian đã bắt đầu đó), ví dụ (5) là 「彼をたいへん信頼していたので、それだけショックが大きかった」(đã rất tin tưởng anh ấy, vì thế mà vô cùng sốc). Có thể không có 「だけ」.

Cấu trúc 3

このぶんでいくと/このぶんでは ( Cứ đà này thì / với tốc độ này thì )

Ví dụ

①  一年いちねんかかって、まだ半分はんぶんわっていない。このぶんでいくと完成かんせいするには三年さんねんぐらいかかりそうだ。
  Một năm trôi qua rồi mà chưa xong được một nửa. Cứ đà này thì để hoàn thành chắc phải mất tới 3 năm quá.

②  このぶんでは徹夜てつやになりそうだ。
  Cứ đà này chắc phải thức trắng quá.

③ このぶんでいくと、仕事しごと予定よていよりはやわりそうだ。
  Theo đà này thì chắc công việc sẽ kết thúc sớm hơn dự định đấy.

Ghi chú :

Có ý nghĩa là 「この調子ですすむと」、「この早さですすむと」(thực hiện theo tình hình này, thực hiện theo tốc độ này thì).

Cấu trúc 4

… ぶんには ( Nếu chỉ ở trong phạm vi… thì )

[Naなぶんには]  [A/V ぶんには]

Ví dụ

①  はたでているぶんにはらくそうだが、自分じぶんでやってみるとどんなに大変たいへんかがわかる。
  Chỉ đứng bên ngoài nhìn thì thấy có vẻ dễ, nhưng tự tay mình làm thì sẽ hiểu vất vả tới chừng nào.

② わたしはいかなる宗教しゅうきょうしんじない。しかし、他人たにんしんじるぶんには一向いっこうにかまわない。
  Tôi không tin tôn giáo nào cả. Tuy nhiên, người khác tin thì tôi cũng không thấy ảnh hưởng gì cả.

③ A:もうわけありません。会議かいぎはじまる時間じかんがいつもよりすこおそくなりそうなんですが。

  A: Xin lỗi anh, cuộc họp có thể sẽ bắt đầu trễ hơn mọi khi một chút.

  B:おそくなるぶんには、かまわないよ。
  B: Trễ hơn thì không sao cả.

Ghi chú :

Mang ý nghĩa 「その限りでは」(trong chừng mực đó thì). Các ví dụ có ý nghĩa như sau: ví dụ (1) là 「自分でやらないで見ている限りでは楽そうにみえる」(trong chừng mực mình không làm mà chỉ nhìn thôi thì thấy có vẻ dễ), ví dụ (2) là 「自分は宗教は信じないが、他の人が信じるのはかまわない」(mình thì không tin tôn giáo nhưng người khác tin thì cũng không sao), ví dụ (3) là 「申くなるのは困るが、遅くなるのはかまわない」(sớm lên thì gay chứ trễ xuống thì không sao).

Được đóng lại.