Cùng nhau học tiếng nhật

にして

Cấu trúc 1

Nにして < giai đoạn > đến N / phải là N

Ví dụ

①  このとしにしてはじめて人生じんせいのなんたるかがかった。
  Đến tuổi này rồi tôi mới hiểu đời người là gì.

②  40にしてようやく子宝こだからめぐまれた(=子供こどもまれた)。
  Đến 40 tuổi mới được trời ban cho một đứa con. (mới sinh được một đứa con).

③  長年苦労ながねんくろうともにしたつまにしてはじめて理解りかいできることである。
  Đó là điều mà phải là một người vợ cùng chia ngọt xẻ bùi lâu năm, mới hiểu được.

Ghi chú :

Có nghĩa là “đến giai đoạn đó”. Dùng để diễn tả rằng: sau khi đạt đến một giai đoạn nào đó thì một điều gì đó mới xảy ra. Phần nhiều dùng với dạng 「Nにしてようやく」, 「Nにして初めて」 .

Cấu trúc 2

Nにして< liệt kê > là N, nhưng

Ví dụ

①  教師きょうしにして学問がくもんのなんであるかをらない。
  Là giáo sư, nhưng không biết học vấn là gì.

②  かれ科学者かがくしゃにして優秀ゆうしゅう政治家せいじかでもある。
  Anh ấy là nhà khoa học, nhưng cũng còn là một nhà chính trị ưu tú.

Ghi chú :

Có nghĩa : “là N, nhưng …”. Trường hợp câu (1): vế theo sau mang ý nghĩa liên kết nghịch. Còn trường hợp câu (2): chỉ là một sự liệt kê đơn thuần. Dùng trong văn viết.

Cấu trúc 3

…にして (nhấn mạnh) thật là v.v…

Ví dụ

①  さいわいにして大事だいじにいたらずにすんだ。
  Thật là may mắn, sự việc đã không đến mức trầm trọng.

②  不幸ふこうにして、おもやまいにかかってしまった。
  Thật chẳng may, tôi đã mắc phải bệnh nặng.

③  その事故じこ一瞬いっしゅんにして家族全員かぞくぜんいんうしなった。
  Vì tai nạn đó mà chỉ trong nháy mắt tôi đã mất cả gia đình.

④  まれながらにしてからだよわ子供こどもだった。
  Từ khi ra đời tôi đã là một đứa bé có thân thể yếu đuối.

⑤  その小舟こぶねは、たちまちにしてなみまれてしずんでいった。
  Ngay lập tức chiếc thuyền con đó bị sóng cuốn đi và chìm mất.

Ghi chú :

Đi sau một danh từ hay một trạng từ nhất định, để nhấn mạnh tình huống của sự việc. Có trường hợp nó nói lên sự đánh giá của người nói rằng sự việc theo sau là điều may hay không may, ví dụ câu (1) và (2). Nhưng cũng có trường hợp nó chỉ nêu lên tình trạng và cách xảy ra của sự việc, ví dụ các câu từ (3) đến (5).

Được đóng lại.